Bệnh cơ tim phì đại – 9 điều cần biết

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh ảnh hưởng đến cơ tim và thường để lại nhiều hậu quả khôn lường. Vậy bạn đã biết bệnh cơ tim phì đại là gì chưa? Cùng tìm hiểu nhé!

I. Bệnh cơ tim phì đại là gì?

Bệnh cơ tim phì đại
Bệnh cơ tim phì đại

Bệnh cơ tim phì đại là tình trạng rối loạn cơ tim, khiến tim giảm khả năng co bóp lưu thông máu, ảnh hưởng nhịp tim gây rối loạn nhịp tim. Khi bị bệnh cơ tim phì đại, các sợi cơ tim phát triển bất thường khiến thành tim dày lên, đặc biệt ở khoang bơm máu chính (tâm thất trái), khoang bên trong tâm thất trái bị thu nhỏ, tim không thể giãn ra giữa các nhịp đập khiến tâm thất bơm máu ra khỏi tim ít hơn. Cơ chế gây bệnh khiến người bệnh đau thắt ngực, khó thở, có thể dẫn đến đột tử.

Cơ tim phì đại là bệnh di truyền do đột biến gen, hiện có 13 gen với hơn 900 đột biến có thể gây ra bệnh cơ tim phì đại. Khoảng 60% bệnh nhân được xác định mắc bệnh do đột biến gen mã hóa các protein của cấu trúc sarcomere cơ tim và 40% do đột biến ở các gen khác hoặc không rõ nguyên nhân.

Bệnh cơ tim phì đại thường hiếm gặp ở trẻ em. Những trường hợp cơ tim phì đại ở trẻ em thường không rõ nguyên nhân.

Bệnh phì đại cơ tim được chia thành 2 dạng:

  • Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Đa số các trường hợp cơ tim phì đại đều xuất hiện sự dày lên của vách ngăn giữa tâm thất trái và tâm thất phải (hai buồng dưới của tim), làm tắc nghẽn đường ra thất trái, giảm lưu lượng máu qua tim, nên còn được gọi là phì đại cơ tim tắc nghẽn.
  • Bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn: Đôi khi, tình trạng phì đại cơ tim có thể không gây giảm quá nhiều lưu lượng máu qua tim. Tuy nhiên, nó có thể khiến tâm thất trái trở nên cứng, dày hơn, làm giảm thể tích chứa máu của tâm thất trái, từ đó giảm lượng máu bơm ra ngoài tim đi nuôi cơ thể. Đây còn được gọi là bệnh phì đại cơ tim không tắc nghẽn.

II. Biểu hiện của bệnh cơ tim phì đại

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh đặc biệt nguy hiểm vì thường không có triệu chứng rõ ràng, người bệnh có thể sống cuộc sống như những người bình thường, tuy nhiên triệu chứng đầu tiên và cũng là cuối cùng của bệnh là đột tử.

Một số triệu chứng của bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như: Đau thắt ngực, chóng mặt, hoa mắt, choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột hoặc vận động mạch, khó thở, hay mệt mỏi, ngất xỉu. Đa số trường hợp người bệnh cơ tim phì đại chỉ phát hiện bệnh khi kiểm tra sức khỏe định kỳ.

1. Triệu chứng cơ năng:

  • Triệu chứng suy tim: Bao gồm khó thở khi gắng sức hay xuất hiện về đêm, mệt mỏi, nguyên nhân thường do tăng áp lực cuối tâm trương của thất trái vì giảm khả năng giãn của tâm thất.
  • Thiếu máu cơ tim với biểu hiện đau ngực: Có thể gặp trong cả các trường hợp bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hay không.
  • Ngất và xỉu: Nguyên nhân do giảm tưới máu não vì cung lượng tim thấp hay liên quan với rối loạn nhịp tim hoặc gắng sức.
  • Đột tử: Những rối loạn nhịp nặng có thể gặp trong khoảng 1 đến 6% các trường hợp.

2. Triệu chứng thực thể:

Khám lâm sàng có thể phát hiện thấy các dấu hiệu:

  • Tiếng thổi tâm thu:ở phía thấp dọc theo bờ trái xương ức, cường độ giảm khi bệnh nhân ngồi xổm và nắm chặt tay, cường độ tăng lên khi bệnh nhân làm nghiệm pháp Valsalva, đứng lên và sau các ngoại tâm thu thất.
  • Dấu hiệu mạch ngoại biên nảy mạnh: với dạng hai pha, pha thứ nhất nhanh mạnh , pha thứ hai kéo dài như nước thủy triều.
  • Mỏm tim đập: ở hai vị trí, thường thấy nhát bóp tiền tâm thu mạnh hơn.

III. Nguyên nhân gây bệnh cơ tim phì đại

Có thể nói, bệnh cơ tim phì đại là bệnh lý di truyền, nguyên nhân gây bệnh bởi các đột biến gen khiến thành tim dày lên, ảnh hưởng chức năng của cơ tim. Khi được chẩn đoán bệnh, các thành viên còn lại trong gia đình cũng cần được kiểm tra để chẩn đoán kịp thời. Ngoài ra còn một số nguyên nhân bệnh cơ tim phì đại khác bao gồm:

Nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim phì đại
Nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim phì đại
  • Thể thứ phát sau quá tải tâm thu:
  • Bất thường bộ máy dưới van hai lá.
  • Hẹp chủ
  • Hẹp eo động mạch chủ
  • Tăng huyết áp
  • Thể thoáng qua
  • Bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sơ sinh có mẹ bị đái tháo đường.
  • Corticoide ở trẻ sơ sinh.
  • Bất nhiều cơ quan có phì đại cơ tim:
  • Hội chứng Noonan
  • Bệnh Friedreich
  • Bệnh chuyển hóa Glycogen
  • Thiếu hụt chuỗi oxy hóa trong ty thể
  • Bất thường trong quá trình oxy hóa acid béo.
  • Thể đơn thuần: Vô căn, gia đình

IV. Bệnh cơ tim phì đại có nguy hiểm không?

Bệnh cơ tim phì đại nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng khôn lường. Khi cấu trúc tim bị thay đổi có thể làm suy giảm chức năng tim và rối loạn hoạt động của hệ thống điện tim, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:

  • Rối loạn nhịp tim: Bệnh cơ tim phì đại có thể gây ra rung tâm nhĩ, nhịp nhanh thất và rung thất. Trong đó, rung tâm nhĩ có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông di chuyển đến mạch vành tim và não, gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Nhịp nhanh thất và rung thất là những rối loạn nhịp tim nghiêm trọng có nguy cơ cao gây ngừng tim, đột tử.
  • Thiếu máu cơ tim: Sự dày lên của cơ tim làm giảm lưu lượng máu qua các động mạch vành, gây thiếu máu tới nuôi dưỡng cơ tim và dẫn đến các biểu hiện đau thắt ngực, mệt mỏi, đặc biệt là khi gắng sức.
  • Bệnh cơ tim giãn: Theo thời gian, tâm thất có thể bị giãn ra (mở rộng hơn) để tăng thể tích chứa máu, lâu dần làm giảm sức co bóp của cơ tim.
  • Hở van hai lá: Van hai lá là van ngăn cách giữa tâm tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Khi cơ tim dày lên, khoảng không gian cho máu lưu thông trong tim sẽ bị giảm đi, điều này khiến máu chảy qua van tim một cách nhanh chóng và dồn dập, làm tăng áp lực của dòng máu lên van tim, ảnh hưởng đến hoạt động của van hai lá và gây hở van tim.
  • Suy tim: Cơ tim dày lên khiến tim giảm dần khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, cuối cùng dẫn tới suy tim.

V. Chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại

Thông thường, các bác sĩ sẽ xem xét tiền sử gia đình và sử dụng một số biện pháp sau để chẩn đoán chính xác bệnh cơ tim phì đại:

  • Điện tâm đồ (ĐTĐ): ĐTĐ bất thường trong khoảng 90 đến 95% các trường hợp. Dày thất trái với tăng biên độ của phức bộ QRS và biến đổi bất thường đoạn ST, T là các dấu hiệu thường gặp. Cũng hay gặp bloc phân nhánh trái trước và sóng Q sâu ở các chuyển đạo phía sau, sóng T đảo ngược, dầy nhĩ trái và dấu hiệu giả nhồi máu với giảm biên độ sóng R ở các chuyển đạo trước tim bên phải.
  • Chụp tim phổi: Bóng tim to với chỉ số tim ngực lớn. Phù phổi là dấu hiệu có thể thấy trên phim do tăng áp ở hệ tĩnh mạch phổi.
  • Siêu âm tim: Là phương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh cơ tim phì đại cũng như loại trừ các nguyên nhân khác như hẹp van động mạch chủ, hẹp trên van động mạch chủ..
  • Siêu âm hai chiều: đánh giá mức độ phì đại của thành tim.. Sự di động ra trước trong thì tâm thu của van hai lá thường gặp được gọi tắt là dấu hiệu “SAM”. Dấu hiệu này liên quan đến sự cản trở đường ra thất trái và thường đi kèm với việc đóng sớm van động mạch chủ.
  • Siêu âm Doppler: cho phép đánh giá mức độ chênh áp ở đường ra thất trái, dòng hở van hai lá, ba lá và áp lực động mạch phổi, từ đó đánh giá mức độ tiến triển của bệnh.

Ở các cơ sở có chuyên khoa sâu về Tim mạch có các kỹ thuật can thiệp thì cần làm thêm một số kỹ thuật để chẩn đoán:

  • Thông tim: Chỉ định trong các trường hợp chuẩn bị phẫu thuật, đặt máy tạo nhịp.
  • Holter điện tim: Cần tiến hành để đánh giá mức độ và sự xuất hiện của các cơn nhịp nhanh thất. Đây chính là yếu tố đánh giá mức độ nguy cơ đột tử trong bệnh cơ tim phì đại.

VI. Những ai dễ mắc bệnh cơ tim phì đại

Người có cha mẹ bị bệnh cơ tim phì đại. Nếu cha mẹ bị bệnh, khả năng con sẽ mang gen bệnh là 50%. Bởi lẽ đây là bệnh di truyền do đột biến gen với tỷ lệ mắc bệnh là 1/500. Bệnh này là nguyên nhân dẫn đến sự đột tử ở vận động viên và người trẻ tuổi.

Trên thực tế chỉ hay gặp ở người trẻ tuổi và vận động viên thể thao, xảy ra triệu chứng đầu tiên và cũng là cuối cùng của bệnh phì đại cơ tim là đột tử. Một số trường hợp khác cũng có nguy cơ cao bị mắc bệnh cơ tim phì đại, có thể kể đến như:

  • Bệnh nhân đã từng bị ngất
  • Bệnh nhân có rối loạn nhịp như nhịp nhanh thất, rung thất
  • Bệnh nhân từng bị ngưng tim được cứu sống trước đây
  • Bệnh nhân có triệu chứng suy tim nặng cùng với giảm chức năng co bóp cơ tim

VII. Cách điều trị bệnh cơ tim phì đại

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn mà mục tiêu điều trị bệnh cơ tim phì đại là làm giảm triệu chứng, ngăn bệnh tiến triển và phòng ngừa đột tử do tim ở những người có nguy cơ cao. Các phương pháp điều trị bao gồm: thuốc, phẫu thuật hoặc một số biện pháp can thiệp nhằm phá hủy mô tim tắc nghẽn hoặc cấy ghép các thiết bị để giúp kiểm soát nhịp tim.

1.Điều trị bệnh cơ tim phì đại bằng thuốc

Thuốc điều trị bệnh cơ tim phì đại
Thuốc điều trị bệnh cơ tim phì đại

Thuốc được kê toa để làm giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Một số bệnh nhân có thể không cần dùng thuốc.

  • Thuốc ức chế beta và ức chế kênh canxi làm thư dãn cơ tim giúp việc đổ đầy và bơm máu hiệu quả hơn.Một số thuốc chống loạn nhịp khác có thể được chỉ định khi cần thiết.
  • Thuốc kháng đông được dùng để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông có thể đưa đến đột quỵ khi bệnh nhân có rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc lợi tiểu làm giảm ứ dịch ở phổi và chân, được chỉ định ở một số bệnh nhân.
  • Thuốc kháng sinh được kê toa khi cần phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

2. Chữa trị bệnh cơ tim phì đại bằng phương pháp ngoại khoa

Trường hợp người bệnh không đáp ứng điều trị cơ tim phì đại bằng thuốc, bệnh nhân sẽ phải áp dụng điều trị bằng phương pháp phẫu thuật hoặc cắt đốt cơ tim bằng cồn nguyên chất.

  • Phẫu thuật cắt lọc cơ tim: Bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ phần phì đại của vách liên thất để giải phóng đường ra thất trái. Đồng thời phẫu thuật có thể sửa chữa các van tim bệnh lý cho người bệnh. 90% bệnh nhân cơ tim phì đại cải thiện tình trạng bệnh và sống cuộc sống bình thường trong vòng hơn 30 năm sau đó. Một số trường hợp hệ thống dẫn truyền tim bị ảnh hưởng, người bệnh sẽ phải gắn máy tạo nhịp vĩnh viễn.
  • Đốt cơ tim bằng cồn nguyên chất: Phương pháp đốt cơ tim bằng cồn nguyên chất là đưa ống thông theo đường động mạch đến động mạch vành, cung cấp máu nuôi phần cơ tim được phì đại. Sau khi xác định được nhánh động mạch thích hợp, bác sĩ sẽ bơm từ 3 – 4ml cồn nguyên chất, khiến nhánh động mạch đó bị tắc và không thể cung cấp máu cho phần cơ tim phì đại, giúp cho phần phì đại sẽ thu nhỏ lại sau 8 – 12 tuần. Đây là phương pháp mới, có tác dụng ở 70 – 80% bệnh nhân, thời gian hiệu nghiệm dưới 5 năm.
  • Cấy máy khử rung tim (ICD): Bệnh nhân mắc phì đại cơ tim có rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng như nhịp thanh thất hoặc rung thất có thể được yêu cầu cấy ghép máy khử rung tim ICD. Đây được xem như một thiết bị theo dõi và điều hòa nhịp tim cho bệnh nhân. Khi có những rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng bệnh nhân, máy ICD sẽ tạo ra những xung điện để khôi phục nhịp tim bình thường.

3. Chữa trị  bệnh cơ tim phì đại bằng cách thay đổi lối sống

Bằng cách thay đổi lối sống, bệnh nhân cũng có thể hạn chế sự phát triển của tình trạng bệnh cơ tim phì đại:

  • Giảm rượu – Rượu và caffein làm tăng nhịp tim và huyết áp. Vì vậy nên ngưng hoặc giảm rượu, caffein để tránh làm nặng triệu chứng bệnh.
  • Giảm caffein – caffein có thể gây hồi hộp ở một số bệnh nhân nhạy cảm với caffein. Cần giảm các sản phẩm có chứa caffein ở những bệnh nhân này.
  • Hạn chế muối và nước – cần thiết cho bệnh nhân có triệu chứng suy tim. Hãy hỏi bác sĩ của bạn mức độ cần hạn chế.
  • Hoạt động thể lực – Hầu hết bệnh nhân BCTPĐ có thể tham gia các môn thể thao không có tính đối kháng. Nên tránh nâng vật nặng và chơi các môn thể thao có cường độ cao.
  • Tái khám đều đặn – Bệnh nhân BCTPĐ nên tái khám theo lịch hẹn để theo dõi triệu chứng và biến chứng của bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời.

4. Hỗ trợ điều trị bệnh cơ tim phì đại bằng Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim

Bi-Q10 là thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch cũng như hỗ trợ chữa các bệnh tim mạch, cơ tim phì đại, đồng thời ổn định huyết áp hiệu quả. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ và phân phối độc quyền tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với các thành phần tốt cho tim mạch cũng như toàn cơ thể. Cụ thể:

  • Coenzyme Q10: Là hợp chất tự nhiên có mặt trong hầu khắp các mô của cơ thể người, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng, giúp làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cho tim, tăng sức đề kháng cho tim, ngăn cản virus gây viêm cơ tim
  • EPA/DHA: EPA có tác dụng “thanh lọc máu”, DHA là acid béo không no cần thiết, nó cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
  • Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu có trong dầu hạt lanh . Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
  • Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.
  • Vitamin E còn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Với sự kết hợp tuyệt vời của các thành phần tự nhiên, Bi-Q10 có khả năng hỗ trợ điều trị tim bẩm sinh cùng các bệnh tim mạch và các bệnh liên quan. Có thể kể đến như:

  • Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, cơ tim phì đại, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virus gây viêm tim.
  • Chỉ định điều trị Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzyme Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Những người có thể sử dụng Bi-Q10:

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại…. Sau phẫu thuật, đặt stent…
  •  Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  •  Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, phòng chống tai biến mạch máu não

Lưu ý:

  • Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Trường hợp trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

VIII. Bị bệnh cơ tim phì đại nên ăn gì?

Với những người mắc bệnh cơ tim phì đại, mọi người nên chú ý chế độ ăn uống cũng như bổ sung một số thực phẩm sau:

  • Ăn uống đa dạng

Bao gồm thức ăn có nguồn gốc từ động vật (thịt, cá, trứng, sữa) và thực vật (rau củ, hoa quả, gạo, mì, các loại đậu).

Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng:
Nên ăn định kỳ 3 bữa/ngày (người già 4-5 bữa/ngày), ăn đúng giờ quy định để tạo cho cơ thể hình thành phản xạ khiến sự tiêu hóa thức ăn diễn ra nhanh và dễ dàng.

  • Ăn vừa đủ no

Để tránh bị thừa cân và phòng ngừa bệnh tật, mỗi người nên ăn vừa đủ no, không ăn nhiều, ăn cố.

  • Bổ sung chất xơ, vitamin và chất khoáng

Chất xơ trong rau quả và những loại ngũ cốc thô như: gạo lứt, bắp lứt, các loại đậu có tác dụng chuyển hóa các chất béo và làm hạ huyết áp. Các loại rau củ và trái cây chứa nhiều chất có lợi cho sức khỏe là các flavonoid, các chất này hoạt động như các chất chống oxy hóa và có thể giảm nguy cơ viêm nhiễm, ngăn ngừa bệnh tim mạch.

  • Uống nước theo nhu cầu của cơ thể:

Đối với một người khỏe mạnh, khi uống nhiều nước, tim và thận phải tăng hoạt động để thải bớt nước ra ngoài để giữ sự cân bằng trong cơ thể. Ngược lại, ở người đã có bệnh tim hay bệnh thận, hai cơ quan này không còn hoạt động tốt nên nước sẽ bị giữ lại trong cơ thể gây ra triệu chứng khó thở, phù, thậm chí còn gây ra tình trạng “ngộ độc nước”, biểu hiện qua triệu chứng lơ mơ, hôn mê.Vì vậy, người bị bệnh tim mạch nên uống nước với lượng vừa phải mà cơ thể chấp nhận được.

IX. Bị bệnh cơ tim nên kiêng gì

Bệnh nhân nên kiêng một số đồ sau để hạn chế sự phát triển của bệnh

  • Hạn chế thức ăn có nhiều chất béo
Hạn chế ăn những đồ ăn chứa nhiều chất béo
Hạn chế ăn những đồ ăn chứa nhiều chất béo

Lượng chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày của người bệnh tim chỉ nên chiếm 20-30% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể. Việc ăn quá nhiều chất béo, đặc biệt là từ động vật, sẽ làm tăng lượng Cholesterol trong máu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông khiến lòng động mạch vốn hẹp do xơ vữa dễ dàng bít tắc dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Nên sử dụng dầu thực vật thay thế mỡ động vật, hạn chế các món chiên xào, tăng cường các món luộc, hấp.

  • Hạn chế đồ ngọt:

Đường là chất cung cấp một lượng lớn gluxit và calo, không có vitamin và khoáng nên được gọi là chất chứa “calo rỗng”. Người thường xuyên ăn nhiều đường sẽ phát triển bệnh xơ vữa động mạch, tiểu đường…

  • Hạn chế uống rượu, bia

Y học đã chứng minh việc nghiện rượu, bia có ảnh hưởng rất xấu đối với sức khỏe nói chung và bệnh tim mạch nói riêng. Với hệ tim mạch, rượu gây tổn thương cơ tim, tăng kích thước tim, giảm khả năng đẩy máu của tim, đồng thời rượu làm giãn các mạch máu ngoại vi, máu dồn ra ngoài da nhiều hơn.

Với một số thông tin trên, hy vọng mọi người đã có cái nhìn đầy đủ hơn về bệnh cơ tim phì đại. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh, có lối sống lành mạnh để phòng và điều trị bệnh hiệu quả.

 

bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *