Bệnh mạch vành là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Khi một trong những người thân trong gia đình của bạn mắc phải bệnh mạch vành, bạn sẽ làm gì? Chắc chắn, bạn sẽ dành ra hàng giờ, thậm chí nhiều ngày trời để tìm kiếm các thông tin xem bệnh mạch vành là gì cũng như cách điều trị hiệu quả bệnh mạch vành. Bài viết dưới đây sẽ phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về bệnh mạch vành, cách điều trị cũng như chế độ ăn uống của người bị bệnh mạch vành.

I. Bệnh mạch vành là gì?

Bệnh mạch vành là gì
Bệnh mạch vành là gì

Bệnh mạch vành là gì? Đó là  là tên gọi chung của một nhóm các bệnh lý liên quan đến mạch vành – mạch máu duy nhất nuôi dưỡng cơ tim. Bệnh mạch vành là loại bệnh tim phổ biến nhất và đó cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các bệnh lý về tim mạch trên thế giới. Loại bệnh này xuất hiện khi có một hay nhiều các nhánh của động mạch vành bị hẹp lại và bị cản trở do những mảng bám hình thành và tích tụ bên trong mạch máu.

Khi đó, các động mạch vốn dĩ rất mềm mại và có tính đàn hồi sẽ trở nên hẹp hơn và cứng hơn bởi sự xuất hiện của những mảng bám này qua thời gian dài. Cholesterol và một số chất khác có thể là chất bám trên thành mạch và đây gọi là chứng xơ vữa động mạch.

II. Nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành

Trong suốt quá trình sống, có rất nhiều yếu tố được các bác sĩ xác định là nguyên nhân làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, gây ra bệnh mạch vành. Các nghiên cứu về bệnh mạch vành ngày nay đều cho thấy, có 2 nguy cơ chủ yếu dẫn đến bệnh mạch vành, cụ thể như sau:

1. Yếu tố không thể thay đổi được

  • Yếu tố tuổi tác

Tuổi càng cao thì càng có nhiều nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Với nam, độ tuổi dễ mắc bệnh mạch vành sẽ là trên 50 và độ tuổi dễ có nguy cơ mắc bệnh ở nữ sẽ là trên 55.

  • Yếu tố giới tính

Thông thường, nam giới sẽ là đối tượng có nguy cơ bị bệnh mạch vành cao hơn nữ giới. Tuy vậy, nữ giới sau khi mãn kinh lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới nhiều lần.

  • Yếu tố tiểu sử gia đình

Những người có người thân trong gia đình, chẳng hạn như bố mẹ, ông bà hay là anh chị mắc các tai biến về tim mạch ở độ tuổi nam dưới 55 và nữ dưới 65 có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn người bình thường.

  • Các bệnh liên quan

Bệnh mạch vành dễ xuất hiện ở các bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, béo phì, rối loạn mỡ máu.

2. Yếu tố có thể thay đổi được

  • Với những người có lối sống tĩnh tại, ít vận động, thường xuyên ngồi một chỗ và không tập thể dục đều đặn sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn những người khác.
  • Hút thuốc lá: Những người nghiện thuốc lá hoặc có thói quen hút thuốc sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mạch vành và các bệnh nguy hiểm khác như ung thư phổi…
  • Uống rượu bia: Uống quá nhiều rượu bia cũng là nguyên nhân cực kỳ quan trọng gây thiếu máu cục bộ cơ tim và làm xuất hiện các cơn đau thắt ngực.

III. Các triệu chứng của bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành là loại bệnh cực kỳ nguy hiểm trong cơ thể và cần được phát hiện kịp thời. Các triệu chứng của bệnh mạch vành được chia làm hai loại, đó là:

1. Các triệu chứng của bệnh mạch vành thường gặp

Khi bị bệnh mạch vành, các mảng xơ vữa sẽ làm thu hẹp lòng động mạch vành, giảm lưu lượng máu tới các tế bào cơ tim, dẫn đến các triệu chứng thường gặp như: 

  • Đau thắt ngực điển hình

Đây là cơn đau thắt ngực dữ dội, cảm giác trái tim bị bóp nghẹt, đè nén. Đau nhiều nhất ở bên ngực trái và có thể lan ra cổ, hàm, lưng, vai trái và cánh tay trái. Cơn đau chỉ xảy ra trong vài giây và tự khỏi hoặc có thể kéo dài tới vài phút, là dấu hiệu cảnh báo một cơn nhồi máu cơ tim hết sức nguy hiểm. 

Dạng đau ngực thường gặp nhất là đau thắt ngực ổn định, cơn đau xảy ra khi gắng sức hoặc khi tâm lý căng thẳng nghiêm trọng, người bệnh có thể dự đoán trước được và có biện pháp phòng tránh cũng như xử trí kịp thời.

  • Khó thở

Khi cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng lâu ngày sẽ làm giảm khả năng co bóp.  Máu bị đọng lại tại phổi sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó thở, thở gấp, nhất là khi bị stress hoặc hoạt động gắng sức. Nếu bạn phải thở gấp khi làm những công việc đơn giản như đi bộ, làm vườn hay làm việc vặt trong nhà thì rất có thể bệnh mạch vành đã tiến triển nặng thành suy tim.

Các triệu chứng của bệnh mạch vành
Các triệu chứng của bệnh mạch vành
  • Mệt mỏi, chóng mặt

Cảm giác này có thể xảy ra thường xuyên hoặc bất ngờ với người bị bệnh mạch vành. Đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo duy nhất của bệnh mạch vành ở giai đoạn sớm mà người bệnh rất dễ bỏ qua. hiện tượng chóng mặt không liên tục, đi kèm với hoạt động thể chất có mức độ gắng sức cao cũng là một trong các triệu chứng bệnh mạch vành cần lưu ý.

2. Các triệu chứng của bệnh mạch vành hiếm gặp

Các triệu chứng này chỉ xảy ra ở một số người. Chính vì vậy nó dễ khiến người bệnh chủ quan, dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn và dễ xảy ra biến chứng. Người bệnh cần lưu ý những biểu hiện sau và thông báo ngay cho bác sĩ để có các biện pháp chữa trị kịp thời.

  • Đau thắt ngực không điển hình

Biểu hiện của cơn đau này là cảm giác nóng, khó chịu ở lưng, vai, cánh tay hoặc hàm. Đặc biệt, người bị tiểu đường và phụ nữ có nguy cơ cao gặp phải cơn đau này, họ có thể không thấy khó chịu ở ngực nhưng lại thấy ngứa ra hoặc tê bên trái ngực hoặc cánh tay.

Tần suất xảy ra cơn đau thắt ngực ở triệu chứng này cũng không ổn định và có thể xảy ra bất cứ lúc nào và không dự đoán trước được. Ngay kể cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi, họ vẫn có thể bị đau thắt ngực chứ không phải chỉ khi gắng sức vận động, và tình trạng này có nguy cơ cao dẫn đến nhồi máu cơ tim.

  • Đánh trống ngực

Nhịp tim nhanh hoặc không đều có thể khiến người bệnh cảm thấy như đánh trống ngực kèm theo tình trạng chóng mặt, thậm chí là ngất xỉu. Người ta còn gọi hiện tượng nhịp tim không ổn định này là rối loạn nhịp tim. Dạng loạn nhịp tim nguy hiểm nhất chính là hiện tượng ngừng tim đột ngột bởi nó có thể dẫn đến tử vong chỉ sau vài phút nếu tim không được kích hoạt trở lại bằng máy khử rung tim.

  • Cơn đau tim thầm lặng

Người bệnh thường được chẩn đoán đau tim thầm lặng khi đang kiểm tra sức khỏe cho các triệu chứng khác. Nhiều trường hợp đột tử không rõ nguyên nhân ở người bệnh tim mạch có khả năng cao là do cơn đau tim thầm lặng.

Bên cạnh đó, các biểu hiện khác kèm theo như đổ mồ hôi, buồn nôn, cảm giác tim bị bóp chặt lại, đầy bụng cũng là những biểu hiện về bệnh mạch vành mà bạn cần lưu ý.

IV. Những người dễ bị bệnh mạch vành

Những người gặp phải một hoặc nhiều yếu tố sau sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành. Bạn nên hết sức lưu ý để có thể phòng và điều trị kịp thời.

  • Những người hút thuốc lá

Những người hút thuốc lá không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành mà còn có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch khác cũng như nhiều bệnh lý như ung thư phổi…

  • Những người ít vận động

Những người ít vận động sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn so với những người khác.

  • Những người có cholesterol máu cao

Không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành mà còn làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch nói chung khi lượng cholesterol trong máu cao hơn 1,8 – 2g/l. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đối với người cao tuổi, khi mức cholesterol trong máu tăng cao hơn 10% mức bình thường thì sẽ làm tăng 30% nguy cơ bị một tai biến tim mạch.

  • Những người tuổi cao

Cụ thể, nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn.

  • Do giới tính

Theo các nghiên cứu hiện nay cho thấy, nam giới có nguy cơ bị bệnh nhiều hơn nữ giới.

  • Những người có người thân trong gia đình bị bệnh mạch vành

Nếu trong gia đình bạn có người thân, có thể là bố mẹ, ông bà, anh chị em bị bệnh mạch vành, nguy cơ mắc bệnh mạch vành cũng sẽ rất cao.

  • Những người mắc các bệnh lý khác

Một số người mắc phải các bệnh lý như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máy… cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh mạch vành

  • Những người hay bị stress

Những người thường xuyên bị căng thẳng, mệt mỏi hoặc stress trong thời gian dài cũng có nguy cơ cao bị mắc bệnh mạch vành, người bệnh cần hết sức lưu ý.

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh mạch vành

Để chẩn đoán chính xác nhất bệnh mạch vành, các bác sĩ có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp sau:

  • Điện tâm đồ

Đây là biện pháp đơn giản nhất giúp phát hiện những dấu hiệu của bệnh mạch vành. Điện tâm đồ là những tín hiệu xung điện trong quá trình hoạt động của quả tim. Thông qua điện tâm đồ, người bệnh sẽ được phát hiện những biểu hiện của thiếu máu cơ tim, hoại tử cơ tim cũng như những biến chứng của bệnh tim mạch như dày thành tim, giãn buồng tim và rối loạn nhịp.

Điện tâm đồ là xét nghiệm không xâm lấn, đơn giản, ít tốn kém và tiết kiệm thời gian. Tuy vây, phương pháp này vẫn có thể xảy ra sai sót với một số trường hợp, khi mà người bệnh bị bệnh mạch vành nhưng điện tâm đồ không có sự thay đổi và ngược lại.

  • Siêu âm tim

Siêu âm tim đánh giá vận động các thành tim. Nếu bạn có bệnh động mạch vành, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy. Vùng cơ tim đó sẽ có hiện tượng rối loạn vận động so với các vùng khác (có thể giảm vận động hoặc hoàn toàn không vận động). 

Siêu âm tim cũng là một thăm dò không chảy máu, tuy nhiên đòi hỏi phương tiện hiện đại (máy siêu âm) cũng như bác sĩ được đào tạo chuyên khoa. Mặt khác siêu âm tim thường chỉ phát hiện được bệnh mạch vành ở giai đoạn muộn khi bệnh đã gây ra các rối loạn vận động buồng tim.

  • Điện tim đồ gắng sức

Điện tim đồ gắng sức hay nghiệm pháp gắng sức là một liệu pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành. Biện pháp này nhằm kiểm tra tình trạng tim có nhận đủ lượng máu cần thiết hay không.

Theo đó, người bệnh được yêu cầu chạy hay đi bộ trên máy đi bộ và gắn vào cơ thể thiết bị đo điện tim. Lúc này, cơ thể bệnh nhân phải hoạt động gắng sức nên làm tăng nhu cầu máu ở tim. Nếu bệnh nhân không thể đi bộ hay chạy, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc làm tăng nhịp tim. Ngoài ra, có thể áp dụng một vài loại nghiệm pháp gắng sức khác như siêu âm tim gắng sức, xạ hình cơ tim gắng sức.

  • Thăm dò chẩn đoán hình ảnh

Việc thăm dò, chẩn đoán hình ảnh bao gồm: chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành, chụp cộng hưởng từ tim và chụp phóng xạ tưới máu cơ tim. Những kỹ thuật này sẽ cho ra hình ảnh giải phẫu mạch vành, mức độ vôi hóa mạch vành, mức độ hẹp mạch vành, vị trí hẹp mạch vành, dị dạng mạch vành, mức độ sống còn cơ tim…

  • Thông tim và chụp động mạch vành

Là giải pháp hiện đại nhất để chẩn đoán bệnh mạch vành. Thủ thuật này được tiến hành trong phòng tim mạch can thiệp với các thiết bị chụp mạch và màn huỳnh quang tăng sáng hiện đại. 

Qua đường động mạch quay hoặc động mạch đùi, bác sĩ sẽ đưa một ống thông lên tim của người bệnh vào nhánh động mạch vành. Qua ống thông đó bác sĩ sẽ tiêm một dung dịch đặc biệt là chất cản quang vào động mạch vành của bạn. Chất cản quang cho phép bác sĩ nhìn thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn huỳnh quang, đánh giá vị trí hẹp và mức độ hẹp mạch vành.

 Chụp động mạch vành qua da là một biện pháp thăm dò chảy máu, tuy nhiên hoàn toàn không đau đớn (không cần gây mê, chỉ cần gây tê tại chỗ) và rất hiếm gặp biến chứng.

 

Các biện pháp để xác định bệnh mạch vành nếu trên chỉ có thể đánh giá được bệnh lý mạch vành tại thời điểm thăm khám, trong khi bệnh mạch vành là bệnh lý tiến triển liên tục theo thời gian. Do vậy, bạn cần đi khám định kỳ và áp dụng các biện pháp phòng bệnh, nghe tư vấn của bác sĩ nếu có biểu hiện nghi bị bệnh mạch vành.

VI. Bệnh mạch vành có nguy hiểm không?

Bệnh mạch vành rất nguy hiểm, thậm chí còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Khi bạn mắc bệnh động mạch vành có nghĩa là một hoặc nhiều nhánh của động mạch này bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn dẫn tới việc giảm lượng máu nuôi dưỡng cơ tim. Thường khi động mạch vành bị hẹp trên 50% khẩu kính lòng mạch thì có thể xuất hiện cơn đau thắt ngực.

Khi bạn hoạt động thể lực, nhu cầu năng lượng của cơ tim cũng tăng lên. Và khi động mạch vành bị hẹp, làm giảm cung cấp máu cho vùng cơ tim tương ứng, cơ tim bị thiếu máu gây ra cơn đau thắt ngực ổn định.Tình trạng này gây ảnh hưởng tới công việc và sinh hoạt của người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang hội chứng động mạch vành cấp.

Trong trường hợp mảng xơ vữa ở động mạch vành bị vỡ ra, cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi, bởi vậy được gọi là cơn đau thắt ngực không ổn định. Đây chính là một tình trạng của hội chứng động mạch vành cấp. 

Ngoài ra nhồi máu cơ tim cũng là biểu hiện của hội chứng động mạch vành cấp, khi này một nhánh động mạch vành bị tắc hoàn toàn khiến cho vùng cơ tim tương ứng bị hoại tử nhanh chóng, rất nguy hiểm. Hội chứng này thể dẫn đến đột tử hoặc các biến chứng nguy hiểm như sốc tim, suy tim trái cấp, loạn nhịp, thất nhịp…

Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành:

Đau ngực (đau thắt ngực): Khi thu hẹp động mạch vành, tim có thể không nhận đủ máu khi nhu cầu là lớn nhất, đặc biệt là trong hoạt động thể chất. Điều này có thể gây ra đau ngực (đau thắt ngực) hoặc khó thở.

Đau tim: Nếu vỡ mảng bám cholesterol và một hình thức đông máu tắc nghẽn hoàn toàn động mạch tim có thể kích hoạt một cơn đau tim. Việc thiếu lưu lượng máu tới tim  có thể thiệt hại cho cơ tim. Số thiệt hại phụ thuộc một phần vào nhận được điều trị nhanh như thế nào.

Suy tim: Nếu một số khu vực của tim kinh niên bị tước đoạt ôxy và chất dinh dưỡng vì lưu lượng máu giảm, hoặc nếu trái tim đã bị hư hại bởi một cơn đau tim, tim có thể trở nên quá yếu để bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Tình trạng này được gọi là suy tim.

Loạn nhịp tim: Thiếu máu cung cấp cho tim hoặc thiệt hại cho các mô tim có thể can thiệp với xung điện tim, gây nhịp tim bất thường.

VII. Các biện pháp điều trị bệnh mạch vành bằng y học hiện đại

điều trị bệnh mạch vành
điều trị bệnh mạch vành

1. Chữa bệnh mạch vành bằng cách tái thông mạch vành bị hẹp

Tái thông mạch vành bị hẹp bao gồm việc can thiệp mạch vành qua da và phẫu thuật bắc cầu bệnh mạch vành. 

  • Can thiệp bệnh mạch vành qua da: 

Là một thủ thuật, trong đó bác sĩ sử dụng một ống thông chuyên dụng luồn qua từ động mạch quay hoặc động mạch đùi lên tim, đi vào các nhánh động mạch vành bị hẹp. Qua ống thông đó, bác sĩ có thể đưa bóng vào nong rộng mạch vành ra và sau đó đặt vào lòng mạch một khung giá đỡ bằng kim loại (gọi là stent), nhằm mục đích giữ cho lòng mạch không bị hẹp lại

Thủ thuật đặt stent mạch vành là một thủ thuật tiến hành qua da, chỉ cần gây tê tại chỗ, không cần gây mê. Thời gian thủ thuật kéo dài từ 45 phút cho đến 120 phút, tùy trường hợp. Chỉ định giải pháp can thiệp động mạch vành qua da cho những bệnh nhân có tổn thương giải phẫu có thể can thiệp được, hoặc những bệnh nhân có nhiều bệnh lý kết hợp khiến cho không thể chịu đựng được một cuộc mổ tim.

  • Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

Giải pháp này thường áp dụng cho những người hẹp nhiều nhánh không thể nong và đặt giá đỡ.Các bác sĩ sẽ nối ở đoạn trước và sau chỗ hẹp bằng một nhánh mạch máu khác để máu vẫn lưu thông mà không cần qua chỗ hẹp.

 2. Tái thông bằng laser

Đây là cách thức điều trị hỗ trợ, thường sử dụng để làm giảm cơn đau thắt ngực khi mà bệnh nhân không thể tái thông mạch máu bằng đặt giá đỡ và phẫu thuật bắt cầu động mạch vành. Để thực hiện phẫu thuật này người ta sẽ sử dụng laser để tạo các kênh nhỏ xuyên qua cơ tim từ đó máu có thể đến được vùng cơ tim thiếu máu.

VIII. Điều trị bệnh mạch vành bằng thuốc

Bên cạnh việc sử dụng các biện pháp y học hiện đại, người bệnh cũng có thể sử dụng một số loại thuốc sau để cải thiện tình trạng bệnh mạch vành:

1. Điều trị bệnh mạch vành bằng thuốc tây

  • Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin để ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch vành
  • Chẹn beta giao cảm: Thuốc làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, giảm nhu cầu oxy cơ tim
  • Thuốc hạ mỡ máu: làm giảm xơ vữa mạch máu, ngăn ngừa hình thành huyết khối
  • Nitroglycerin: thuốc làm giảm đau ngực nhờ làm giãn mạch vành bị hẹp, tăng cường tưới máu cơ tim
  • Thuốc ức chế men chuyển: hạ huyết áp, cải thiện chức năng tim
  • Các thuốc để điều trị các bệnh kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường…

2. Điều trị bệnh mạch vành bằng bài thuốc đông y

Bệnh mạch vành được chia thành 2 phần, theo nguyên tắc “cấp trị tiêu, hoãn trị bản”.

  • Điều trị nhồi máu cơ tim, cơn đau vùng tim
  • Cơn đau vùng tim

Triệu chứng: Tức nặng vùng ngực, có khi có cảm giác bóp nghẹt xảy ra thành từng cơn, mỗi cơn kéo dài vài phút. Đau ngực thường lan ra xung quanh, lên bả vai, hàm. Đau ngực thường lan theo mặt trong cánh tay, cẳng tay và ngón út theo đường đi kinh tâm. Đau ngực thường kèm theo cảm giác khó thở. 

Cách điều trị: Bài thuốc cổ phương Huyết phủ trục ứ thang gia giảm:Xuyên khung 12g, Sinh địa 12g, Xích thược 12g, Đào nhân 16g, Hồng hoa 12g, Chỉ xác 08g, Cát cánh 08g, Sài hồ 12g, Trần bì 08g, Cam thảo 06g, Phỉ bạch 08g, Qua lâu 08g.

  • Nhồi máu cơ tim:

Triệu chứng: Đau vùng ngực dữ dội cảm giác như bị bóp nghẹt, thường kéo dài trên 15 phút, đau lan ra sau lưng, lên cổ, ra vai và dọc theo mặt trong cánh tay. Đau ngực thường kèm theo mệt nhiều, vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp trống ngực. Toàn thân biểu hiện thần hoảng loạn, vã mồ hôi toàn thân, tay chân quyết lạnh, lưỡi tím tái, mạch vi muốn tuyệt.

Cách điều trị: 

Bài 1: Độc sâm thang: Nhân sâm 8g, sắc uống liên tục

Bài 2: Sinh mạch tán gia vị: Nhân sâm 8g, Ngũ vị tử 8g, mạch môn 8g, Cam thảo 6g.

Bài 3: Lục vị hồi dương ẩm: Nhân sâm 08g, Phụ tử chế 08g, Đương quy 12g, Nhục quế 06g, Nhục dung 12g, Ba kích 12g, Đan sâm 12g.

  • Điều trị bệnh mạch vành thời kỳ ổn định
  • Thể can thận âm hư

Triệu chứng: Chóng mặt ù tai, đau lưng mỏi gối, chất lưỡi đỏ, miệng khô, mạch huyền tế sác. Nếu thiên về can dương vượng thì chóng mặt, hoa mắt, tê đầu lưỡi, da tê bì, mạch huyền. Nếu thiên về âm hư hỏa vượng thì lòng bàn tay bàn chân nóng, mộng tinh, lưỡi đỏ, mạch huyền, tế, sác.

Cách điều trị

Bài 1: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm, dành cho trường hợp ca dương thượng kháng: Thiên ma 08g, Qua lâu nhân 08g, Câu đằng 08g, Bán hạ 06g, Chân châu mẫu 20g, Phỉ bạch 06g, Thiên môn 08g, Sung úy tử 08g, Hoàng tinh 08g, Đan sâm 08g, Địa long 06g, Hồng hoa 08g

Bài 2: Thủ ô diên thọ thang gia giảm, nếu bệnh nhân thiên về âm hư hỏa vượng: Hà thủ ô 16g, Qua lâu 08g, Trinh tử nữ 12g, Phỉ bạch 06g, Cỏ nhọ nồi 12g, Uất kim 08g, Củ gai 08g, Kê huyết đằng 12g, Tang ký sinh 12g, Hồng hoa 08g, Hoàng tinh 12g, Tang thầm 12g, Thiên môn 08g

  • Thể tâm tỳ hư

Triệu chứng: Đầu choáng mắt hoa, thở ngắn gấp, hồi hộp, ngủ ít, sắc mặt trắng bệch, môi nhạt, chất lưỡi nhạt, mạch nhỏ, vô lực hoặc kết đại.

Pháp điều trị: Bổ dưỡng tâm tỳ

Bài thuốc: thường dùng Quy tỳ thang gia giảm: Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 08g, Bạch truật 08g, Đương quy 08g, Mộc hương 06g, Viễn chí 08g, Qua lâu nhân 06g, Uất kim 06g, Táo nhân 08g, Long nhãn 08g, Phục linh 08g, Bá tử nhân 08g, Thục địa 12g, Đại táo 12g

  • Thể tâm thận dương hư

Triệu chứng: Hồi hộp, thở gấp, người mệt mỏi, tự ra mồ hôi, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng gối đau mỏi, sắc mặt trắng bệch, mạch trầm, tế, vô lực

Pháp điều trị: ôn bổ tâm thận

Bài thuốc: Phụ tử chế 08g, Nhục quế 06g, Đan sâm 08g, Đương quy 08g, Bạch thược 08g, Viễn chí 06g, Thỏ ty tử 08g, Ba kích 08g, Bá tử nhân 08g.

3. Điều trị bằng bài thuốc dân gian

Bên cạnh những bài thuốc tây, thuốc Đông y, người bệnh có thể tham khảo một số loại thảo dược sau trong việc chữa trị bệnh mạch vành:

  • Lá sen

Lá sen giúp hạ mỡ máu, hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả. Đồng thời loại bỏ các nguyên nhân gây cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch. Thúc đẩy đẩy nhanh sự trao đổi lipid và điều hòa năng lượng cho cơ thể.

  • Tỏi đen:

Tỏi đen giúp tăng sức đề kháng , bảo vệ các tế bào, cơ quan tạo máu, trung hòa các gốc tự do và kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon , ngủ tốt. Đồng thời hỗ trợ điều trị mỡ máu, gan nhiễm mỡ do rượu, bia, thuốc lá…

  • Đan sâm

Đan sâm giúp ức chế kết tập tiểu cầu , chống huyết khối , tăng lưu thông tuần hoàn máu từ đó giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim , xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch vành, bảo vệ cơ tim…

  • Giãn động mạch vành: Giúp tăng lưu lượng máu qua mạch vành, cải thiện thiếu máu cục bộ cơ tim, phục hồi cơ tim sau tổn thương.
  •  Giảm độ kết dính của máu: Với tác dụng ức chế tập kết tiểu cầu, tăng tiêu sợi huyết ngăn cản quá trình đông máu nên giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Cải thiện tình trạng thiếu oxy ở cơ tim: Giúp bảo vệ cơ tim trong trường hợp thiếu oxy.
  • Chống phì đại cơ tim: Ngăn ngừa quá trình biến đổi cấu trúc của cơ tim do các bệnh tim mạch. Ngăn dày thất trái, làm chậm tiến triển suy tim cho người bệnh tăng huyết áp.
  • Tam thất bắc:

Tam thất bắc giúp giảm thời gian và tần suất đau thắt ngực, tác động tương đương với thuốc giãn mạch vành nitroglycerin, đồng thời có tác dụng ngăn chặn cơn đau thắt ngực tái phát.

Bên cạnh đó, Tam thất còn giúp cải thiện vi tuần hoàn cơ tim, giảm rối loạn nhịp tim, giảm lipid máu, chống thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, hạ huyết áp. Giúp giảm căng thẳng thần kinh, giảm triệu chứng đau đầu đau nửa đầu do máu lưu thông kém, tăng cường khả năng tập trung, tăng cường trí nhớ. Bồi bổ cơ thể tăng cường sức đề kháng, tăng cường miễn dịch, người cao tuổi ăn kém, ăn không ngon.

4. Thay đổi lối sống

Việc thay đổi những thói quen không tốt và xây dựng lối sống phù hợp giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến của bệnh mạch vành

  • Ngưng hút thuốc lá và tránh khói thuốc;
  • Nói không với rượu bia;
  • Chế độ ăn uống hợp lý: Tránh các loại thức ăn nhanh, chế biến nhiều dầu mỡ và thực hiện chế độ ăn ít muối và ít đường với các loại “thực phẩm vàng” cho trái tim, bao gồm các loại ngũ cốc thô, rau quả xanh, trái cây, các loại đậu, các loại hạt,…;
  • Luyện tập thể dục đều đặn: Tuy nhiên, đặc biệt đối với các bệnh tim mạch, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ để lựa chọn hình thức tập thể lực và cường độ phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân;
  • Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo: Bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra để phát hiện và điều trị kịp thời những bệnh lý liên quan đến bệnh mạch vành, như đái tháo đường, béo phì, thừa cân, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp,…
  • Xây dựng lối sống tích cực, thanh thản, vui vẻ, tránh tính trạng căng thẳng quá mức, thực hiện chế độ sinh hoạt hợp lý, làm việc điều độ, quản lý thời gian hiệu quả.

5. Hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành bằng Bi – Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành

Bi – Q10 là sản phẩm có xuất xứ tại Mỹ và được công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình nghĩa nhập khẩu và phân phối trực tiếp, có tác dụng bổ tim mạch, ổn định huyết áp, chống lại các gốc tự do… 

Trong Bi-Q10 có chứa 04 thành phần quan trọng là Coenzyme Q10 (CoQ10), Vitamin E thiên nhiên, DHA/EPA Hy-Concentrate, Flaxseed oil (dầu hạt lanh) giúp chống các gốc tự do, chống xơ vữa động mạch,  hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sinh lực, sức bền, chống lão hóa, kéo dài sự trẻ trung cho người bình thường. 

Hỗ trợ điều trị các triệu chứng: Khó thở, đau tức ngực, đánh trống ngực, thường xuyên mệt mỏi, nhịp tim nhanh, thở nhanh, lo lắng, lòng bàn tay đổ mồ hôi, chóng mặt, ngất xỉu, mạch không đều…

Công dụng tuyệt vời của Bi-Q10

Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.

– Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.

– Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.

– Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.

– Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim. Thuc pham chuc nang Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.

– Chỉ định điều trị Sản phẩm bổ tim mạch Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.

– Điều hòa, ổn định huyết áp.

– Chống ôxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.

– Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.

– Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Bi-Q10 dành cho những ai?

Bi-Q10 có thể sử dụng cho mọi đối tượng đặc biệt là người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành….

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

 

Bác sĩ - Thạc sĩ Nguyễn Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0 1

IX. Cách phòng bệnh mạch vành

Khi bạn áp dụng một số điều sau, chắc chắn bệnh mạch vành sẽ không còn “ghé thăm” bạn và có một cơ thể khỏe mạnh.

  • Chế độ ăn lành mạnh, ít chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo trans. Hạn chế muối, đường, rượu bia. Tăng cường rau quả, trái cây và nên ăn ít nhất 2 bữa cá một tuần. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi sau khi ăn, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, thay vì 3 bữa no căng bụng
  • Không hút thuốc lá: Chất nicotin trong thuốc lá làm tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa, cục máu đông và gây co thắt động mạch.
  • Tập thể dục đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức khỏe tim mạch.
  • Căng thẳng có thể làm tổn thương trái tim của bạn. Hãy giữ tinh thần luôn thoải mái, bớt căng thẳng, stress bằng hít sâu thở chậm, thiền hoặc yoga…
  • Nếu biết trước rằng một công việc, hành động có thể gây đau thắt ngực, bạn hãy thực hiện nó một cách chậm rãi và nhẹ nhàng. Hạn chế leo cầu thang hay khuân vác vật nặng.
  • Hãy gọi cho bác sĩ ngay khi có cơn đau thắt ngực dữ dội, bất ngờ khi đang ngủ, nghỉ ngơi.

X. Bệnh mạch vành nên ăn gì

Chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát bệnh mạch vành, giúp ngăn ngừa sự phát triển của các mảng xơ vữa và giảm rủi ro nhồi máu cơ tim.

  • Bổ sung các chất béo có lợi

Các chất béo có lợi là các chất béo không bão hòa. Các chất này có nhiều trong dầu oliu, cá và các loại hạt như óc chó, hạnh nhân,… Chúng có thể giúp làm giảm LDL-c máu, giảm huyết áp, hạn chế xơ vữa mạch, và mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh mạch vành.

  • Ăn nhiều trái cây và chất xơ

Ít nhất năm phần trái cây và rau quả hàng ngày là số lượng được khuyến cáo để giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành. Bởi vì, không chỉ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, các loại rau và trái cây còn rất ít calo, nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa nên giúp giảm cholesterol và ngăn ngừa bệnh mạch vành. 

Một chế độ ăn nhiều chất xơ cũng được khuyến khích với người bệnh mạch vành. Có hai loại chất xơ: chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan.

Bệnh mạch vành nên ăn gì
Bệnh mạch vành nên ăn gì

Chất xơ hòa tan giúp giảm hấp thu chất béo và giảm nồng độ cholesterol máu. Chúng được tìm thấy trong yến mạch, các loại đậu, cám gạo, lúa mạch, hoa quả họ cam quýt, dâu tây, táo. Mặt khác nó còn giúp ổn định đường huyết nên có thể giúp người bệnh tiểu đường làm giảm nguy cơ phát triển bệnh động mạch vành. 

Chất xơ không hòa tan được tìm thấy trong hầu hết các loại ngũ cốc, trái cây và rau quả như bắp cải, củ cải, cà rốt, súp lơ… có thể giúp bạn nhanh cảm thấy no mà không cần bổ sung thêm calo, nhờ đó giảm tình trạng thừa cân, béo phì.

  • Vitamin và khoáng chất

Người bệnh mạch vành nên có một chế độ ăn bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất. Mặc dù vai trò của của việc bổ sung vitamin, khoáng chất để giảm nguy cơ bệnh động mạch vành vẫn đang được các nhà khoa học tranh cãi. Tuy nhiên đó là theo đường uống bổ sung, còn bản thân người bệnh không nên để bị thiếu bất cứ loại vitamin, khoáng chất nào.

XI. Người bị bệnh mạch vành không nên ăn gì

Những người bị bệnh mạch vành cần tránh một số đồ ăn sau để giảm các triệu chứng của bệnh mạch vành:

  • Ăn giảm muối

Giảm muối ăn giúp giảm huyết áp, mà huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy rằng giảm lượng muối ăn 6g/ngày có thể làm giảm 24% nguy cơ đột quỵ và 18% nguy cơ biến cố mạch vành nặng. Vì vậy, người bệnh mạch vành nên có chế độ ăn giảm muối, không nên ăn mặn và tránh nêm quá nhiều muối vào các món ăn hàng ngày.

  • Hạn chế các loại carbonhydrate

Đó là nên hạn chế các loại như tinh bột mì trắng, gạo trắng, thực phẩm chế biến. Thay vào đó ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp giảm nguy cơ bệnh động mạch vành.

  • Hạn chế uống rượu

Uống quá nhiều rượu bia có thể làm tổn hại tới hệ tim mạch. Đặc biệt nguy hiểm với người đã có bệnh tim, bởi rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng nồng độ triglyceride, thúc đẩy quá trình xơ vữa mạch, từ đó làm gia tăng các biến chứng và tỷ lệ tử vong do tim mạch.

 Vì vậy, người bệnh mạch nên hạn chế uống rượu không quá 2 lon bia hoặc 1 ly rượu mạnh (tương ứng với khoảng 50ml) mỗi ngày, nên lựa chọn các loại rượu có lợi cho tim mạch như rượu vang đỏ, đồng thời uống rượu cách xa thời điểm uống thuốc ít nhất 1 – 2 tiếng để tránh các tương tác nguy hiểm.

  • Hạn chế các chất béo có hại
  • Các loại chất béo có hại là chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo trans, bởi chúng có thể làm thúc đẩy sự phát triển của các mảng xơ vữa mạch vành và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
  • Chất béo bão hòa và cholesterol có nhiều trong mỡ, da, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, thịt dê), lòng đỏ trứng, tôm… 
  • Chất béo trans hay còn gọi là chất béo chuyển hóa (loại chất béo đã được Hydro hóa để giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn và có hương vị thơm ngon hơn), chúng có nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn,…
 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *