Bệnh thấp tim – triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả

Bệnh thấp tim là bệnh lý về tim rất nguy hiểm. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh thấp tim có thể ảnh hưởng đến tim, xương khớp và đôi khi còn cả não bộ. Vậy bệnh thấp tim là gì và cách nào điều trị hiệu quả?

I. Bệnh thấp tim là gì?

Bệnh thấp tim là gì
Bệnh thấp tim là gì

Bệnh tim do thấp hay còn gọi là thấp tim, hay thấp khớp cấp hoặc sốt thấp khớp là một bệnh viêm nhiễm toàn thể, được biểu hiện ở nhiều cơ quan như tim, não, da, khớp. Trong đó bệnh chủ yếu biểu hiện ở tim và khớp. Bệnh thấp tim thường phát triển từ 2 đến 4 tuần sau khi bị viêm đường hô hấp trên.

Bệnh thấp tim là bệnh hệ thống miễn dịch trung gian liên quan đến nhiễm khuẩn liên cầu tan máu be-ta nhóm A (streptococcus), xuất hiện sau khi nhiễm khuẩn ở đường miệng họng. Nếu không được điều trị đầy đủ, thì trong vòng 2 đến 3 tuần sau khi nhiễm khuẩn ở vùng hầu họng, có thể tiến triển thành bệnh thấp tim. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh tim mắc phải ở trẻ em từ 5 tuổi đến 15 tuổi là do bệnh tim do thấp.

Bệnh thấp tim là bệnh viêm toàn tim, được biểu hiện viêm nội tâm mạc, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim hoặc kết hợp cả ba trường hợp trên. Tổn thương viêm thành ổ nhỏ nằm rải rác khắp nơi trong tim là tổn thương đặc trưng của thấp tim.

  • Viêm nội tâm mạc là tổn thương nặng và hay gặp nhất, các biến đổi rõ nhất trong viêm nội tâm mạc là ở nội tâm mạc phủ lên các van của tim trái như van hai lá và van động mạch chủ. Trước tiên, trên bề mặt các van bị viêm, sau đó dẫn tới loét và tổn thương này sẽ tạo điều kiện để hình thành cục sùi nhỏ có thích thước từ 1 đến 2 cm, rất dễ mủn nát. Cục sùi này sẽ được tổ chức hóa và thành sẹo xơ.
  • Viêm cơ tim là do các hạt Aschoff. Các hạt này sẽ gây phá hủy cơ tim, nhưng tổn thương này thường nhỏ và ít gây ra rối loạn chức năng. Tuy nhiên nguyên nhân gây loạn nhịp tim và các rối loạn về dẫn truyền trong tim là do nếu tổn thương lớn mà lại nằm trong khu vực dẫn truyền thần kinh tim.
  • Viêm màng ngoài tim thường là viêm thanh huyết có ít tơ huyết và không bao giờ hóa mủ, hay gặp ở trẻ em và chiếm tỷ lệ khoảng 85%. Các hạt Aschoff khu trú ở màng xơ và tổ chức lớp mỡ dưới màng tim. Viêm màng ngoài tim thường khỏi và sẽ không để lại di chứng, nhưng có thể do xơ hóa và dính hai lá của màng ngoài tim.

II. Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim

Có thể nói, nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim vẫn chưa thật rõ ràng, cho dù các nhà khoa học đã chứng minh rằng bệnh thấp tim là nhiễm khuẩn do Streptococcus ở họng và ở đường hô hấp trên.

Sau thời kỳ viêm họng bệnh sốt thấp thường xảy ra trong 2 tuần. Đây là thời gian đủ để kháng nguyên của vi khuẩn hình thành kháng thể chống lại nhiễm khuẩn, từ đó xảy ra đáp ứng miễn dịch. Tuy nhiên, phản ứng miễn dịch lại gây tổn thương tổ chức liên kết của tim và hàng loạt các cơ quan khác ngay trong thời điểm đó.

Người ta cho rằng, các kháng thể chống lại các kháng nguyên của vi khuẩn có phản ứng chéo với các kháng nguyên, tương tự được tìm thấy trong tim người và tổ chức liên kết ở các nơi khác.

Sau khi viêm họng do liên cầu khuẩn thì tỷ lệ mắc bệnh khoảng 3%, điều này chứng tỏ rằng, chỉ có một số người có kháng nguyên tương tự như của liên cầu. Các kháng nguyên đó bao gồm:

  • Thành phần Hyaluronat có trong glycoprotein của van tim giống với hyaluoronat của màng liên cầu
  • Màng sợi cơ tim giống với kháng nguyên của màng liên cầu
  • Độc tố chính của liên cầu tan huyết nhóm A là myosin của cơ tim giống với protein M của liên cầu.

Bệnh nhân đang trong tình trạng nhiễm khuẩn đều tìm thấy kháng thể kháng liên cầu khuẩn được gọi là ASLO hay ASO và hyaluronidase. Tuy nhiên trong một số trường hợp ASO cũng tăng trước khi có sốt thấp hay gặp ở những người dễ cảm thụ, khi có các biến đổi về tim như trong nhồi máu cơ tim, vì thế chuẩn độ kháng thể này lại không phải là xét nghiệm cơ bản.

Ngoài đáp ứng miễn dịch dịch thể, trong thấp tim còn có đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào liên quan đến đại thực bào và tế bào lympho T, vì vậy các tổn thương tim có thể do cả hai cơ chế đều cùng xảy ra.

III. Triệu chứng của bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim có nhiều dấu hiệu khác nhau, chúng có thể xảy ra từng lúc khác nhau hoặc có thể xuất hiện cùng lúc.

1. Dấu hiệu tại khớp

Dấu hiệu ở khớp là thể điển hình và dễ nhận thấy nhất, bao gồm sưng, tấy đỏ, nóng, đau, cử động khó khăn. Viêm xuất hiện ở nhiều khớp, hay còn gọi là viêm đa khớp, và viêm các khớp lớn.

Triệu chứng của bệnh thấp tim
Triệu chứng của bệnh thấp tim

Cần lưu ý là dạng viêm khớp này có đặc tính luân chuyển, nghĩa là khi một khớp có dấu hiệu giảm nhẹ thì viêm lại xuất hiện ở một khớp khác. Thời gian mỗi khớp bị viêm thường kéo dài trong vòng từ 3 ngày đến 7 ngày, không bao giờ lâu hơn 1 tháng.

2. Dấu hiệu tại tim

Biểu hiện thấp tim này ở thể không điển hình, bao gồm các triệu chứng như sau:

  • Viêm cơ tim

Là dạng tổn thương mà bất kỳ trường hợp bệnh thấp tim nào cũng gặp phải. Bệnh nhân viêm cơ tim có các dấu hiệu đau ngực vùng trước tim, tim đập nhanh và loạn nhịp, kèm theo tình trạng mệt mỏi, da xanh xao. Nếu viêm cơ tim nghiêm trọng sẽ gây ra suy tim cấp, người bệnh bị khó thở, tím tái, phù, tiểu ít, thậm chí là tử vong.

  • Viêm màng trong tim

Nếu viêm cơ tim được phát hiện muộn và điều trị không kịp thời thì sau vài tuần thường dẫn đến viêm nội tâm mạc. Đây là nguyên nhân của các di chứng ở van tim, phổ biến là hở van 2 lá, hẹp van 2 lá và hở van động mạch chủ.

  • Viêm màng ngoài tim

Tình trạng này thường ít gặp hơn. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ dựa vào các biểu hiện của bệnh nhân như đau ngực, khó thở; thăm khám chuyên sâu phát hiện rối loạn huyết áp, nhịp tim nhanh nhỏ, nghe tiếng tim mờ hoặc có tiếng cọ màng ngoài tim; chụp Xquang thấy bóng tim to, tim đập yếu.

  • Viêm tim toàn bộ

Khi tim bị tổn thương, viêm ở cả 3 phần là cơ tim, màng tim và màng ngoài tim thì gọi là viêm tim toàn bộ. Tình trạng này rất nghiêm trọng và thường hay gặp ở trẻ em dưới 7 tuổi. Nếu không được điều trị nhanh chóng và tích cực, diễn tiến của bệnh có khả năng dẫn đến suy tim nặng và gây tử vong.

  • Viêm màng ngoài tim
  • Dấu hiệu tại các bộ phận khác
  • Ở da

Xuất hiện các hạt Meynet. Dấu hiệu nhận biết hạt Meynet là cứng, to cỡ hạt ngô hay hạt đỗ, sờ vào không đau và thường nằm xung quanh khớp hoặc dọc theo cột sống. tự động biến mất không để lại dấu vết sau tối đa 2 tháng. Ngoài ra, ban vòng Lendoch – Leyner và hồng ban Besnier cũng là những dạng tổn thương da khác.

  • Ở thần kinh

Tình trạng múa vờn múa giật Sydenham là những rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não. Biểu hiện cụ thể là di chuyển, cử động nhanh không có mục đích, tăng khi bệnh nhân xúc động và mất đi khi họ ngủ. Tổn thương thần kinh này có thể xuất hiện ở toàn thân, nửa người hay ở các chi.

  • Các cơ quan khác

Bệnh còn có tác động đến những cơ quan khác, chẳng hạn như: viêm cầu thận, viêm phổi, viêm gan cấp, tổn thương mạch máu,…

IV. Những người dễ bị bệnh thấp tim

Nếu bạn thuộc một trong số các trường hợp sau, bạn có nguy cơ cao bị bệnh thấp tim. Cần lưu ý để có giải pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp:

  • Bệnh thấp tim có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào, tuy nhiên bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và người trẻ, có độ tuổi từ 5 tuổi đến 15 tuổi. Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới gấp khoảng 2 lần nam giới.
  • Do tiền sử gia đình, một số người mang gen có thể khiến bản thân họ bị bệnh sốt thấp khớp
  • Bệnh thấp tim hiếm gặp ở các nước phát triển, tuy nhiên ở các nước đang phát triển bệnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở những nơi có không có điều kiện, dinh dưỡng và vệ sinh còn kém như Nam Á hay châu Phi. Riêng ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh thấp tim đã giảm nhiều nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân phải nhập viện vì di chứng tổn thương ở van tim, do hậu quả của việc bị thấp tim từ lúc trẻ.

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh thấp tim

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim dựa trên tiêu chuẩn Jones được điều chỉnh năm 1992, cụ thể như sau:

Các tiêu chuẩn chính

  • Viêm đa khớp: biểu hiện đau sưng đỏ ở các khớp to với các đặc điểm lâm sàng như không cử động được khớp, và đau khớp có tính chất di động, từ khớp này sang khớp khác thì khỏi mà không để lại di chứng.
  • Viêm tim: nghe tim có tiếng thổi tâm trương hay tâm thu hoặc có thêm tiếng cọ màng tim, mạnh nhanh mà nhỏ và gõ tim thấy diện tim to.
  • Cục Meynet dưới da: di động được, rắn, to bằng hạt đỗ thậm chí là hạt ngô, đa số sờ thấy được ở khớp và cột sống.
  • Hồng ban: dấu hiệu nút hồng ban cho thấy có các biến đổi tổ chức dưới da.
  • Múa giật: do rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não.

Các tiêu chuẩn phụ

  • Sốt
  • Điện tâm đồ sóng PR kéo dài: Xét nghiệm này còn được gọi là ECG hoặc EKG để ghi lại các tín hiệu điện hoạt động của tim và cho thấy tình trạng viêm của tim hoặc chức năng tim kém.
  • Tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu
  • Tốc độ lắng máu tăng cao
  • Bạch cầu tăng
  • C-reactin protein dương tính.
  • Siêu âm tim: Sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tim được hiển thị trên màn hình điện tử giúp bác sĩ phát hiện các bất thường về tim

2. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh thấp tim

Các bác sĩ sẽ dựa vào các xét nghiệm sau để chẩn đoán xem tình trạng bệnh của bạn

  • Xét nghiệm ASLO(AntiStreptoLysin O)

Là một phản ứng thông dụng hiện nay. Sự tăng nồng độ ASLO trên 2 lần so với chứng (khoảng trên 310 đơn vị Todd) có giá trị xác định dấu hiệu nhiễm GAS.

  • Sinh thiết cơ tim

Có thể cho thấy hình ảnh hạt Aschoff, là hình ảnh hạt thâm nhiễm gặp trong thấp tim. Gặp ở khoảng 30% số bệnh nhân có các đợt thấp tái phái và thường thấy ở vách liên thất, thành thất, tiểu nhĩ.

  • Một số xét nghiệm khác

–  Tăng bạch cầu, thiếu máu nhược sắc/bình sắc.

–  Tốc độ máu lắng tăng và protein C phản ứng tăng.

  • X-quang tim phổi

Thường thì không có biến đổi gì đặc biệt trong thấp tim. Một số trường hợp có thể thấy hình tim to, rốn phổi đậm hoặc phù phổi.

  • Điện tâm đồ

–  Thường hay thấy hình ảnh nhịp nhanh xoang, có khi PR kéo dài (bloc nhĩ thất cấp I).

–  Một số trường hợp có thể thấy QT kéo dài.

–  Khi bị viêm màng ngoài tim có thể thấy hình ảnh điện thế ngoại vi thấp và biến đổi đoạn ST.

  • Siêu âm Doppler tim

–  Giúp đánh giá chức năng tim.

–  Hình ảnh hở van tim ngay cả khi không nghe thấy được trên lâm sàng.

Có thể thấy tổn thương van hai lá và van động mạch chủ. Giai đoạn sau có thể thấy hình ảnh van dày lên, vôi hoá cùng các tổ chức dưới van.

VI. Bệnh thấp tim có nguy hiểm không

Bạn đang băn khoăn không biết bệnh thấp tim có nguy hiểm không? Vậy thì hãy xem những biến chứng của nó thấy được bệnh thấp tim nguy hiểm thế nào.

những biến chứng nguy hiểm của bệnh thấp tim
Biến chứng của bệnh thấp tim

1.Biến chứng ở tim

Căn bệnh này có thể để lại những hậu quả kéo dài ở tim, bao gồm: viêm tim, tổn thương van tim,suy tim, rối loạn nhịp tim, đột quỵ hay thậm chí là tử vong. Cụ thể là:

  • Gây nhồi máu: Viêm nội tâm mạc ở tim sẽ tạo ra các mảnh cục sùi gây nhồi máu não thận và các chi.
  • Nhiễm trùng cấp và bán cấp tính: Viêm nội tâm mạc tạo điều kiện dễ dàng cho vi khuẩn gây nhiễm trùng.
  • Xơ hoá các van tim: Có hai dạng là hở lỗ van tim và hẹp lỗ van tim.

Trong thực tế tổn thương đơn thuần hẹp hoặc hở van tim thường hiếm gặp trong bệnh thấp tim, song vẫn có thể liệt kê ra như sau:

  • Hở van tim: Bao gồm hở van hai lá, hở van động mạch chủ, hở van ba lá và van động mạch phổi. Nhìn chung, dù hở bất cứ van nào của tim thì cũng đều khiến tim giãn và suy tim, quan sát qua hình ảnh siêu âm có thể thấy tim to hơn bình thường và mỏm tim có vẻ tròn.
  • Hẹp van tim: Cũng được chia thành hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp hở van ba lá và hẹp van động mạch chủ. Hep van tim thường khiến tâm thất trái bị teo và nhỏ hơn bình thường, hoặc ngược lại gây phì đại tâm thất trái và cuối cùng sẽ dẫn đến suy tim.

2. Biến chứng ở các bộ phận khác

Bệnh thấp tim ảnh hưởng đến nhiều hệ thống của cơ thể, tổn thương tim chỉ là một trong số các biến chứng cho thấy bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào. Ngoài ra, một số tác động khác có thể kể đến như:

  • Viêm đa khớp: Bệnh nhân sẽ bị đau, sưng đỏ ở các khớp to. Đối với các khớp di chuyển thì gặp đặc điểm lâm sàng là hạn chế vận động, di chuyển khó khăn. Chứng đau khớp này có tính chất luân chuyển, khi khớp này lành sẽ chuyển sang khớp khác mà hiếm khi khỏi hoàn toàn.
  • Biến đổi tổ chức liên kết dưới da: Da xuất hiện các hạt rắn (hạt Meynet) xung quanh khớp hoặc dọc cột sống, sờ vào thấy di động và không đau, to bằng hạt đậu hoặc hạt ngô. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể nổi hồng ban vùng cổ, vết ban tròn và nhạt màu ở giữa, kích thước khoảng 1-3cm. Tuy nhiên, cả 2 trường hợp trên cũng có thể lành hẳn mà không để lại di chứng đáng kể.
  • Tổn thương não: Rối loạn về thần kinh khiến bệnh nhân vận động không tự chủ ở toàn thân, nửa người hoặc ở các chi. Hành động nhanh và không mục đích được gọi là tình trạng múa giật, múa vờn.

VII. Các biện pháp điều trị bệnh thấp tim

1. Điều trị suy tim bằng chế độ chăm sóc

Nghỉ ngơi và có chế độ chăm sóc khoa học là một mắt xích quan trọng trong việc điều trị bệnh thấp tim. Theo đó:

  • Người không bị viêm tim có thể nghỉ trên giường 2 tuần và đi lại trong phòng ở 2 tuần;
  • Người bị viêm tim, tim không to nên nghỉ ngơi trên giường 4 tuần và đi lại trong phòng ở 4 tuần;
  • Người bị viêm tim, tim to nên nghỉ ngơi trên giường 6 tuần và đi lại trong phòng ở 6 tuần;
  • Người bị viêm tim, suy tim nên nghỉ ngơi trên giường tới khi hết suy tim và nghỉ ngơi, đi lại trong phòng ở thêm 3 tháng;
  • Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời gian bệnh tiến triển, giữ ấm, ăn nhẹ.

2. Chữa trị bệnh thấp tim bằng cách sử dụng thuốc

Bên cạnh việc nghỉ ngơi, người bệnh kết hợp dùng thuốc để cải thiện tình trạng bệnh.

Điều trị thấp tim bằng thuốc
Điều trị thấp tim bằng thuốc
  • Sử dụng thuốc kháng sinh

Penicillin G tiêm bắp thịt trong thời gian 1 – 2 tuần. Hoặc penicillin V uống. Tùy theo từng lứa tuổi mà có liều lượng và thời gian điều trị thích hợp.  Nếu dị ứng penicillin có thể thay bằng kháng sinh khác như erythromycin.

  • Sử dụng thuốc chống viêm

Tùy theo mức độ tổn thương khớp, tim.

Với viêm khớp đơn thuần: liều tấn công: dùng aspirin trong 2 tuần sau đó duy trì: aspirin 75mg/ kg/ ngày, trong 4-6 tuần hoặc cho tới khi hết các triệu chứng viêm.

Với viêm tim mức độ nhẹ và trung bình: tấn công: prednisolon 1 – 2 mg/kg/ngày, uống kéo dài 2 – 3 tuần rồi giảm dần liều cho tới khi hết các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm máu, miễn dịch trở về bình thường (2 – 3 tháng). Khi giảm liều prednisolon có thể bổ sung thêm aspirin 75mg/kg/ ngày và tiếp tục trong 4 – 6 tuần sau khi đã ngừng prednisolon.

Với thể nặng có thể dùng steroid đường tĩnh mạch.

+ Tấn công: solumedrol 2mg/kg/ ngày, trong 2-3 ngày sau đó chuyển uống prednisolon 1 – 2mg/kg/ngày kéo dài trong 3 – 6 tuần

+ Duy trì: giảm dần liều prednisolon và phối hợp với aspirin.

+  Điều trị múa vờn: phenobarbital 5mg/kg/ngày. Nếu không đáp ứng có thể cho haloperidol.

+ Điều trị suy tim: nếu bệnh nhân có suy tim cấp hoặc có bệnh van tim phối hợp (các thuốc lợi tiểu, trợ tim).

3. Chữa trị bệnh thấp tim bằng đông y

Trong Đông y cũng có một số bài thuốc giúp người bệnh kìm hãm được bệnh thấp tim hiệu quả, có thể kể đến như:

  • Chữa bệnh khi ở thời kỳ đầu, thấp khớp chưa có tổn thương tim

Bài 1: Actisô 50g, lá lốt 50g, lá bông trang 120g, kim ngân 100g, sài đất 100g. Ngày một thang sắc 2 lần, chia uống 4 lần còn bã đắp nơi sưng tấy sẽ mau khỏi.

Bài 2: Hy thiêm 20g, thổ phục linh 20g, ké đầu ngựa 12g, đan sâm 12g, ý dĩ 12g, tỳ giải 16g, kê huyết đằng 16g, cam thảo đất 12g, sắc như trên chia 4 lần uống trong ngày. Tác dụng: chữa sốt cao sợ lạnh, các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, miệng khát môi khô, nước tiểu đỏ.

Bài 3: Rau sam 200g (rửa sạch), cám 100g, nước 0,5 lít, nấu kỹ lấy nước uống chữa thấp khớp cấp ngừa biến chứng tim.

Phối hợp xoa bóp các khớp bị sưng bằng rượu xoa bóp gồm: khiếm thực 20g, ngũ trảo 20g, phòng kỷ 20g, tam thất 8g, huyết giác 20g, đinh hương 10g, tô mộc 20g, một dược 20g.

Đổ nước ngập thuốc sắc còn 1/3, sắc 3 nước, bỏ xác, cô còn 200ml, thêm 200ml cồn 70o, cho vào lọ kín dùng dần. Mỗi lần rót 20ml, pha thêm 5ml giấm thanh xoa bóp vào chỗ sưng đau. Đơn thuốc này còn dùng xoa bóp trị ứ máu do bị đánh, ngã, bong gân, trật, trẹo, đau nhức…

  • Khi thấp khớp cấp chuyển sang thấp tim có tổn thương tim, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Kim ngân hoa 20g, ké đầu ngựa 12g, thổ phục linh 20g, đẳng sâm 20g, bạch truật 16g, kê huyết đằng 16g, ý dĩ 12g, tỳ giải 10g. Nước 600ml, sắc còn 200ml, uống 2 lần trong ngày. Tác dụng: chữa sốt cao, các khớp xương sưng đau, đỏ, nóng, khát nước, hồi hộp, đánh trống ngực, thở gấp.

Bài 2: Đẳng sâm, hoàng kỳ, bạch truật mỗi vị đều 16g; mộc hương, viễn chí, táo nhân, phục linh mỗi vị đều 8g; kim ngân 20g, đan sâm 20g; liên kiều, đương quy, hoàng cầm, hoàng bá, mỗi vị đều 12g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Mạch môn, liên kiều, đại táo, chích thảo, a giao, đều 12g; đẳng sâm 16g, đan sâm 16g, sinh địa 20g, kim ngân 20g, quế chi 6g. A giao để riêng, sắc xong rót nước thuốc, cho a giao đun sôi để tan a giao, uống ngày một thang.

  • Bệnh thấp tim có hiện tượng suy tim thì dùng các bài thuốc sau:

Bài 1: Bạch truật, đẳng sâm, phục linh, ý dĩ đều 16g; trạch tả 8g, kim ngân 20g, xuyên khung 12g, ngưu tất 6g, mộc hương 6g, sắc uống. Tác dụng: chữa sốt, đau khớp, hồi hộp, trống ngực, môi tím, thở ngắn gấp, thở khó, gan to, chân phù, lưỡi tím xám, hoặc có điểm tím ứ huyết, đái ít, loạn nhịp tim.

Bài 2: Bạch truật 10g, thổ phục linh 20g; xuyên khung, bạch thược, thục địa, ngưu tất mỗi vị đều 12g; đẳng sâm 16g, huyền hồ sách 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Đương quy, phòng phong, bạch truật, khương hoạt, độc hoạt mỗi vị đều 12g; sâm đại hành 8g, viễn chí 8g, uy linh tiên 12g, phụ tử chế 6g, hoàng bá 12g, kim ngân 16g, thục địa 16g, sinh khương 6g, quế chi 6g. Sắc 600ml nước còn 200ml, hòa bột tam thất 8g chia 2 lần uống trong ngày.

Phối hợp tiêm penicillin G 1,2 triệu đơn vị/ngày để chống viêm cơ tim. Tác dụng chữa trẻ em và người lớn tổn thương cơ tim, ngực hồi hộp, thở dốc, hẹp van 2 lá, khạc ra máu, váng đầu, vã mồ hôi, ngồi thở, khó nằm, rối loạn kinh nguyệt. Uống sẽ làm giảm dần các triệu chứng, phục hồi sức lực và khả năng hoạt động.

4. Hỗ trợ chữa trị bệnh thấp tim bằng Bi-Q10

Để hỗ trợ điều trị bệnh thấp tim, người bệnh có thể sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng Bi-Q10. Bi-Q10 được sản xuất tại Mỹ, nhập khẩu độc quyền và phân phối trực tiếp bởi BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh thấp tim

Bi-Q10 là sản phẩm bổ tim mạch, ổn định huyết áp với các thành phần hoàn toàn thân thiện với cơ thể. Sản phẩm giúp chống các gốc tự do, chống xơ vữa động mạch, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sinh lực, sức bền, chống lão hóa, kéo dài sự trẻ trung cho người bình thường.

Hỗ trợ điều trị các triệu chứng: Khó thở, đau tức ngực, đánh trống ngực, thường xuyên mệt mỏi, nhịp tim nhanh, thở nhanh, lo lắng, lòng bàn tay đổ mồ hôi, chóng mặt, ngất xỉu, mạch không đều…

Công dụng tuyệt vời của sản phẩm Bi-Q10 với cơ thể

  • Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh suy tim, bệnh thấp tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Giúp  tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virus gây viêm tim.
  • Chỉ định điều trị cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzyme Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Những ai có thể sử dụng sản phẩm Bi-Q10

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt sten…
  •  Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  •  Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, dùng đề phòng chống tai biến mạch máu não.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

VIII. Làm sao để phòng ngừa bệnh thấp tim hiệu quả

Mọi người nên tuân thủ một số điều sau để không mắc phải bệnh thấp tim. Cụ thể:

Giữ môi trường sống sạch sẽ; vệ sinh cơ thể và vùng mũi họng thường xuyên, sạch sẽ; giữ ấm cổ, ngực, mũi họng về mùa đông; ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng. Nếu trẻ bị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang cần phải đưa trẻ đến cơ sở y tế có chuyên khoa tai mũi họng để điều trị triệt để.

Khi thấy trẻ ở lứa tuổi từ 5 – 15 bị viêm họng nhiều lần có đau mỏi, sưng, nóng đỏ ở các khớp, mệt mỏi, tức ngực, khó thở hoặc hồi hộp, đau vùng tim hoặc có biểu hiện bất thường về tâm thần vận động, tay múa vờn không tự chủ thì cần phải cho trẻ đi khám để phát hiện và điều trị phòng bệnh thấp tim ngay. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ tiêm phòng tái phát thấp tim cho trẻ theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Việc tiêm phòng thấp tim ở trẻ đã bị thấp tim sau khi đã điều trị ổn định là rất cần thiết. Nếu không tiêm phòng, bệnh sẽ dễ dàng tái phát nhiều lần và để lại di chứng ngày càng nặng dẫn đến suy tim không hồi phục rất nguy hiểm đến tính mạng cho trẻ.

Cho đến nay, chưa có vắc xin chống liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A. Vì vậy, việc chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh nhiễm liên cầu khuẩn vẫn là phương pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh bệnh thấp tim. Gia đình phải cho trẻ tái khám định kỳ mỗi 4 tuần, 3 hoặc 6 tháng tùy theo hướng dẫn của bác sĩ. Không nên bỏ tái khám vì bệnh sẽ tái phát và nặng lên nhiều.

IX. Bị bệnh thấp tim nên ăn gì?

Các thực phẩm sau rất tốt cho người bị tim mạch nói chung và bị thấp tim nói riêng, cụ thể:

  • Chuối và các loại hoa quả thay thế:

Chuối và các loại hoa quả thay thế như cam, quýt, dưa đỏ là các loại trái cây và rau tốt cho tim mạch. Chuối cũng nhiều loại hoa quả khác chứa khá nhiều kali, đây là một loại khoáng chất có lợi, giúp hạ huyết áp, duy trì ổn định áp lực dòng máu và hoạt động của tim. Ngoài ra, chuối còn chứa chất xơ giúp làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

  • Đậu nành là giải pháp tốt nhất:

Các loại đậu, đặc biệt là đậu nành có chứa nhiều protein, vitamin, axit béo bão hòa omega – 3 và các loại khoáng chất…có tác dụng rất tốt trong điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, duy trì các chỉ số ổn định về đường huyết và hàm lượng cholesterol trong máu, từ đó giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh tim hiệu quả. Nguồn thực phẩm này hoàn toàn có thể thay thế cho thịt đỏ trong khẩu phần ăn của những người bị bệnh tim mạch.

  • Các loại yến mạch nói riêng:

Các loại yến mạch nói riêng không chỉ có tác dụng làm đẹo mà còn là nguồn thực phẩm tuyệt vời giúp cải thiện sức khỏe và bệnh tình của người bị bệnh tim. Lượng dưỡng chất và chất xơ quan trọng trong các loại ngũ cốc giúp điều hòa cholesterol và giảm mỡ máu, đồng thời chúng còn cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin B quan trọng.

  • Bệnh tim ăn các loại rau xanh:

Rau xanh luôn là một thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày giúp ngăn ngừa lão hóa và phòng chống nhiều loại bệnh. Đặc biệt các loại cải sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn, chúng cung cấp chất chống oxy hóa, canxi và axit béo bão hóa omega – 3 có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa hoạt động hệ tim mạch, ngăn ngừa các mảng bám hình thành trong thành động mạch, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

  • Người bị tim mạch nên ăn cá:

Cá là thực phẩm hàng đầu: Cá là nguồn chất đạm quan trọng rất có lợi cho sức khỏe bởi chúng điều hòa lượng chất béo trong cơ thể, giảm cholesterol một cách đáng kể nhờ hàm lượng lớn axit béo bão hòa omega – 3. Ngoài ra, axit omega – 3 còn có tác dụng ngăn cản các kết dính tiểu cầu, từ đó ngăn ngừa nguy cơ đông máu gây tắc mạch nguy hiểm. Do đó giúp giảm thiểu các thể bệnh về tim mạch như các cơn đau thắt ngực, vỡ mạch máu hay đau tim cấp tính.

  • Uống trà tốt tim mạch:

Trà là một thức uống kích thích nhẹ, nhưng nếu sử dụng một cách hợp lý với lượng vừa phải, chúng sẽ giúp cải thiện tình trạng tim mạch của bạn. Nhờ chất chống oxy hóa cực mạnh, trà giúp cơ thể bảo vệ hệ tim mạch, giảm nguy cơ tăng huyết áp và các nguy cơ đau tim, đột quỵ lên đến gần 50%.

  • Thực phẩm tốt là các loại nấm:

Ngoài các loại thực phẩm đã nêu, nấm được biết đến là nguồn thực phẩm quan trọng của thế kỉ 21. Nấm lim xanh chứa nhiều dưỡng chất như chất đạm, vitamin, nhiều khoáng chất, axit amin…Nấm lim xanh giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch giúp cơ thể ngăn ngừa nhiều mầm bệnh, có cả các bệnh về tim mạch.

Một cơ chế tác động đặc biệt của nấm, đó là sự phối trộn hài hòa các loại hoạt chất đặc hữu giúp ổn định mọi chức năng tồn tại trong cơ thể, từ đó triệt tiêu các nguy cơ gây bệnh.

Đặc biệt là nấm lim xanh, một loại nấm thảo dược quý hiếm chứa các thành phần trợ tim hiệu quả như nhóm steroid, axit ganoderic, triterpene,… giúp cải thiện hoạt động tim, đảm bảo một trái tim khỏe mạnh, từ đó ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị hiệu quả các thể bệnh về tim mạch.

  • Đối với người mắc các bệnh tim mạch:

Việc bạn ăn bao nhiêu cũng quan trọng không kém việc bạn ăn cái gì. Bởi lẽ, môt khẩu phần ăn quá dư thừa dẫn đến lượng calo, chất béo và cholesterol hấp thụ nhiều sẽ khiến tình trạng bệnh của bạn trầm trọng hơn.

X. Bị bệnh thấp tim không nên ăn gì?

Bệnh thấp tim không nên ăn gì?
Bệnh thấp tim không nên ăn gì?
  • Nên ăn ít muối

Khi bị bệnh tim mạch thì sự chuyển hóa nước – muối bị gián đoạn. Trong cơ thể, các ion natri bị giữ lại, điều này dẫn đến việc tích tụ một lượng chất lỏng, gây phù nề và dẫn tới rối loạn hoạt động của tim. Tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân có nên bỏ hẳn dùng muối hay không.

  • Hạn chế đường, đồ ngọt

Đường làm tăng nguy cơ bị phù nề, khiến ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tim. Nên hạn chế ăn các đồ ngọt như kẹo, chocolate, bánh gato, bánh ngọt, bánh quy, mật ong, bánh mì ngọt, kem. Những thực phẩm này chứa chất béo và hàm lượng calo cao.

  • Giảm chất béo trong khẩu phần ăn

Chất béo là gánh nặng với gan và tim, đặc biệt nếu bạn thừa cân. Để chế biến đồ ăn, chỉ nên dùng dầu thực vật hoặc dầu ô liu. Thay thế sốt mayonnaise bằng sữa chua không béo nhưng không nên lạm dụng. Lượng dầu thực vật không nên dùng quá 10g/ngày (khoảng 1 thìa cà phê).

  • Hạn chế thịt nướng, chiên, xúc xích và sản phẩm chế biến sẵn, thức ăn cay hoặc ướp gia vị.

Không dùng các nước sốt đóng hộp bởi chúng tác động rất xấu đến hoạt động của tim. Có thể thay thế bằng cháo, cá nạc, thịt nạc ở dạng luộc hoặc hầm, hấp. Sẽ rất tốt nếu ăn rau quả (khoai tây, bắp cải, cà rốt, bí xanh, dưa chuột) và súp rau. Nếu ăn bánh mì thì chỉ nên ăn 2-3 lát.

  • Không uống quá nhiều nước

Bệnh nhân suy tim mỗi ngày chỉ nên uống 1-1,2 lít nước (bao gồm cả canh, nước giải khát…) nhưng cũng không nên uống ít hơn mức trên. Tốt nhất nên giải khát bằng nước trà thật loãng hoặc nước trái cây. Có thể uống café loãng hoặc café sữa. Với nước rau củ, nên pha một nửa phần nước. Nếu dùng nước khoáng thì không uống quá 1-2 cốc/ngày.

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *