Bệnh van tim và một số lưu ý bạn cần biết

Có thể nói, van tim là một cấu trúc rất đặc biệt, nó đảm bảo cho máu lưu truyền giữa các buồng tim theo một quy trình nhất định. Tuy nhiên, vì một nguyên nhân nào đó khiến cho van tim bị tổn thương gây ra bệnh van tim.Vậy, bệnh van tim là gì, nguyên nhân nào gây ra bệnh van tim và cách điều trị nào hiệu quả?

I. Bệnh van tim là gì

1.Van tim là gì?

Quả tim bình thường có 4 buồng tim là hai tâm nhĩ ở trên và hai tâm thất ở dưới, giữa các buồng tim có các cấu trúc đảm bảo cho tuần hoàn máu chỉ đi theo một chiều người ta gọi là các van tim.

Giữa nhĩ trái và thất trái được ngăn với nhau bởi van hai lá cho máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái, dòng máu từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ đưa máu đi nuôi toàn cơ thể. Giữa nhĩ phải và thất phải ngăn cách với nhau bởi van ba lá cho máu đi một chiều từ nhĩ phải xuống thất phải, dòng máu từ thất phải qua van động mạch phổi vào động mạch phổi đưa máu lên phổi để trao đổi oxy.

Như vậy quả tim bình thường có 4 cấu trúc van tim là van động mạch chủ, van động mạch phổi, van hai lá và van ba lá đảm bảo cho dòng máu luân chuyển theo một chu trình sinh lý.

2. Bệnh van tim là gì

Van tim và bệnh van tim
Van tim và bệnh van tim

Hệ thống van tim là các cấu trúc đảm bảo cho máu lưu chuyển giữa các buồng tim theo một chu trình nhất định. Bình thường các van tim này là các cấu trúc thanh mảnh, mềm mại, cấu tạo bởi các lá van tim, và được cố định bằng các dây chằng, cột cơ.

Vì một nguyên nhân nào đó, các lá van này mất đi độ mềm mại, thanh mảnh, bị dầy lên, dính vào nhau, hoặc vôi hóa (như trong bệnh van tim do thấp) hoặc các dây chằng cố định van tim bị sa xuống, đứt (như trong nhồi máu cơ tim) làm cho các van này không hoạt động được bình thường dẫn đến các bệnh lý van tim. Khi các van tim trở nên dày và cứng hoặc dính các mép van làm hạn chế khả năng mở của van tim, gây cản trở dòng máu, hiện tượng này gọi là hẹp van tim.

Khi các van tim đóng lại không kín do giãn vòng van, thoái hoá, dính, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài… làm cho dòng máu có thể trào ngược lại trong thời kỳ đóng van gây ra hiện tượng này gọi là hở van tim. Các tổn thương trên có thể gặp ở tất cả các van tim, có thể do nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải. Các tổn thương van tim (hẹp hoặc/và hở van) đều có thể gây ra các rối loạn huyết động (tức là rối loạn lưu chuyển máu) và dẫn đến hậu quả bệnh lý từ mức độ nhẹ đến nặng.

3. Các dạng bệnh van tim

Có 2 loại bệnh van tim chủ yếu là hẹp van tim và hở van tim.

  • Bệnh lý hẹp van tim:

Khi các van tim trở nên dày và cứng hoặc dính các mép van làm hạn chế khả năng mở của van tim, gây cản trở sự lưu thông của máu qua đó. Tim phải bơm mạnh hơn để nén dòng máu qua chỗ hẹp.

Hẹp van động mạch chủ

  • Là dạng hẹp van tim nghiêm trọng nhất. Van động mạch chủ bị hẹp làm cản trở máu lưu thông từ tâm thất trái ra động mạch chủ đi nuôi cơ thể.
  • Đa phần bệnh này xảy ra ở nam giới. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hẹp van động mạch chủ như thấp tim, thoái hóa, vôi hóa, bệnh van hai lá, bẩm sinh….
  • Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ không có biểu hiện gì đặc biệt. Ở các giai đoạn sau, một số triệu chứng bắt đầu xuất hiện như đau ngực, mệt mỏi, khó thở, nhịp tim nhanh, lâu dần có thể gây suy tim…. Có nhiều cách chữa trị bệnh như dùng thuốc, nặng thì phẫu thuật.

Hẹp van 2 lá

  • Đây là một trong các bệnh tim mạch phổ biến ở nước ta, chiếm đến hơn 40% tổng ca bệnh tim. Hẹp van hai lá là tình trạng van tim không thể mở bình thường nên lưu thông máu gặp vấn đề. Triệu chứng của bệnh là ho, khó thở, mệt mỏi, choáng váng, sưng mắt cá chân…
  • Bệnh để lâu ngày có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, suy tim… Bệnh nhân hẹp van hai lá có thể điều trị bằng thuốc, phẫu thuật và thay đổi cách sinh hoạt.
  • Bệnh lý hở van tim (còn gọi là suy van):
Khi các van tim đóng lại không kín do giãn vòng van, thoái hoá, dính, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài… làm cho dòng máu có thể trào ngược lại trong thời kỳ đóng van gây ra hiện tượng này gọi là hở van tim. Khi hở van, tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp khối lượng máu bị thiếu hụt do trào ngược.
Một số trường hợp có thể gặp cả hẹp van tim và suy van tim trong một hoặc nhiều van, nhất là các bệnh van tim do thấp tim.
Ngoài ra, tùy vào vị trí van bị tổn thương, người ta có thể chia bệnh van tim thành các dạng:
  • Bệnh van động mạch chủ

Như đã nói ở trên, van động mạch chủ có chức năng kiểm soát dòng máu mang oxy từ tâm thất trái đi vào động mạch chủ mang máu đi nuôi toàn cơ thể.

Do đó, đây là một van tim đặc biệt quan trọng đối với hệ tuần hoàn máu nói riêng và cơ thể con người nói chung. Nếu hẹp van động mạch chủ xảy ra, dòng máu qua van động mạch chủ khó khăn, quả tim phải bóp mạnh hơn để đảm bảo đưa máu đi nuôi cơ thể.

Ngược lại, nếu van đóng không kín, tức khi hở van động mạch chủ một phần lượng máu được bơm vào động mạch chủ sẽ trào ngược trở lại tâm thất trái trong thì tâm trương làm giảm dòng máu đi nuôi cơ thể.

Trong cả hai trường hợp, tâm thất trái đều phải làm việc nhiều hơn bình thường, hậu quả là thành tâm thất bị dày lên (phì đại) và buồng tâm thất trở nên to hơn (giãn).

  • Bệnh van ba lá

Thông thường, máu từ tâm nhĩ phải đi qua van ba lá xuống tâm thất phải rồi sau đó được bơm vào động mạch phổi lên phổi trao đổi oxy. Nếu van ba lá bị hẹp sẽ gây cản trở dòng máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải.

Nếu van ba lá đóng không kín (tức hở), một phần máu từ tâm thất phải sẽ trào ngược lại tâm nhĩ phải. Trong cả hai trường hợp, tim đều phải làm việc nhiều hơn để đảm bảo cung cấp đủ lượng máu.

Hẹp van ba lá sẽ gây giãn tâm nhĩ phải trong khi tâm thất phải vẫn bình thường hoặc nhỏ hơn do không nhận đủ máu. Hở van ba lá sẽ gây giãn cả tâm thất phải và tâm nhĩ phải.

  • Bệnh van hai lá

Van hai lá có chức năng kiểm soát dòng máu mang oxy chảy một chiều từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái. Nếu lỗ van bị hẹp, lượng máu từ tâm nhĩ trái chảy xuống tâm thất trái sẽ bị hạn chế.

Mặt khác, khi van hai lá bị hở thì một lượng máu xuống tâm thất trái sẽ bị trào ngược trở lại tâm nhĩ trái. Do đó, tim luôn phải làm việc nhiều hơn trong cả hai trường hợp để đảm bảo đủ lượng máu đi nuôi bộ não, thận và các bộ phận khác của cơ thể dẫn đến hậu quả suy tim.

  • Bệnh van động mạch phổi

Van động mạch phổi cho phép máu đi từ tâm thất phải lên động mạch phổi để trao đổi oxy. Khi hở van động mạch phổi làm cho một lượng máu đáng lẽ đi vào động mạch phổi lại trào ngược lại tâm thất phải, ngược lại khi van động mạch phổi bị hẹp, gây cản trở tâm thất phải tống máu lên động mạch phổi.

Trong cả hai trường hợp, tâm thất phải đều phải làm việc nhiều hơn nhằm đảm bảo bơm đủ lượng máu. Thất phải sẽ bù đắp tình trạng này bằng cách giãn và phì đại thành cơ.

II. Nguyên nhân gây ra bệnh van tim

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh van tim, có thể kể đến các nguyên nhân sau:

1.Sự thoái hóa về cấu trúc

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hở van tim. Các cấu trúc nâng đỡ van tim bị suy yếu, giãn ra theo thời gian khiến cho van tim không thể đóng chặt.

2. Bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim là một thuật ngữ dùng để chỉ bất kỳ vấn đề tim mạch nào là hậu quả sau một đợt thấp khớp cấp. Thấp khớp cấp là tình trạng do nhiễm liên cầu khuẩn gây ra. Khi nhiễm liên cầu khuẩn, cơ thể sản sinh kháng thể để chống lại, tuy nhiên trong một số trường hợp kháng thể tấn công cả các bộ phận khác của cơ thể, cụ thể ở đây là van tim, gây viêm. Viêm có thể xảy ra ở một hoặc nhiều van tim, gây tổn thương tới van tim vĩnh viễn, khiến nó dày lên, sẹo hóa nhiều năm sau đó.

3. Bệnh van tim khiếm khuyết bẩm sinh

Điều này có nghĩa là van bị lỗi ngay khi còn ở bào thai, thường gặp ở van động mạch chủ. Khuyết tật van tim bẩm sinh thường được chẩn đoán trong thời thơ ấu.

4. Bệnh cơ tim

Có thể mắc từ trước khi sinh hoặc là biến chứng của bệnh khác trong quá trình phát triển, như sốt do virut hay viêm nội tâm mạc. Bệnh cơ tim làm thay đổi cấu trúc tim và gây hở van.

5. Nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim làm tổn thương dây chằng và các trụ cơ gây ra dãn hoặc đứt dây chằng hoặc trụ cơ, gây ra hở van tim.

6. Tuổi cao

Tuổi già - nguyên nhân gây thấp tim
Tuổi già – nguyên nhân gây thấp tim

Khi có tuổi, van trở nên kém linh hoạt, dễ bị rách, dễ bị mảng bám canxi tại van (vôi hóa van tim) làm van bị dày lên và xơ cứng, hạn chế lưu lượng máu đi qua van.

7. Bệnh thấp khớp do liên cầu khuẩn

Thường gặp ở trẻ nhỏ từ 5 đến 15 tuổi. Tổn thương van tim do liên cầu khuẩn còn được gọi là bệnh thấp tim. Tuy nhiên, các triệu chứng của tổn thương van tim thường chỉ xuất hiện khi trẻ đã ở tuổi trưởng thành. Sử dụng kháng sinh đúng và đủ liều để điều trị viêm họng ở trẻ, có thể ngăn ngừa bệnh này.

8. Sa van hai lá (MVP)

Là một bệnh lí rất phổ biến, ảnh hưởng đến từ 1%  – 2% dân số. MVP làm cho các lá của van hai lá trở lại vào tâm nhĩ trái trong khi tim co lại. MVP cũng làm cho các mô của van trở nên bất thường và giãn nở, làm cho van bị rò rỉ. Tuy nhiên, tình trạng này hiếm khi gây ra triệu chứng và thường không cần điều trị.

9.Bệnh huyết áp cao và xơ vữa động mạch

Có thể làm thay đổi cấu trúc tim và tăng áp lực cho van tim, dẫn tới hẹp, hở van tim, thường ảnh hưởng chính đến van hai lá và van động mạch chủ.

10. Một số bệnh khác

Bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, phình động mạch chủ, hoặc một số thuốc, phương pháp điều trị (bức xạ), bệnh giang mai, nhiễm trùng nội tâm mạc, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. Các nguyên nhân hiếm gặp hơn của bệnh van bao gồm khối u, một số loại thuốc và bức xạ.

III. Triệu chứng của bệnh van tim

Các triệu chứng của bệnh van tim bao gồm:

  • Khó thở và / hoặc thở gấp. Bạn có thể nhận thấy điều này nhiều nhất khi bạn đang hoạt động (thực hiện các hoạt động bình thường hàng ngày) hoặc khi bạn nằm trên giường. Bạn có thể cần phải ngủ trên vài cái gối để hít thở dễ dàng hơn.
  • Yếu hoặc chóng mặt. Bạn có thể cảm thấy quá yếu để thực hiện các hoạt động hàng ngày. Chóng mặt cũng có thể xảy ra, và trong một số trường hợp, bất tỉnh cũng có thể là một triệu chứng.
  • Không thoải mái trong ngực. Bạn có thể cảm thấy áp lực hoặc nặng nề trong ngực khi hoạt động hoặc khi ra ngoài không khí lạnh.
  • Trống ngực. Điều này có thể giống như nhịp tim nhanh, nhịp tim bất thường, nhịp tim bị lỡ, hoặc cảm giác bập bênh trong ngực.
  • Sưng mắt cá chân, bàn chân, hoặc bụng. Triệu chứng này được gọi là phù. Sưng trong bụng có thể khiến bạn cảm thấy béo lên.
  • Tăng cân nhanh. Có thể tăng cân lên đến hai hoặc ba pound trong một ngày.
  • Nhức đầu
  • Mệt mỏi
  • Ho
  • Ngất xỉu

Các triệu chứng của bệnh van tim không phải lúc nào cũng liên quan đến mức độ nghiêm trọng của tình trạng của bạn. Bạn có thể không có triệu chứng nào cả nhưng lại bị bệnh van nặng, cần được điều trị kịp thời. Hoặc, như với chứng sa van hai lá, bạn có thể có các triệu chứng đáng chú ý, nhưng các xét nghiệm có thể cho thấy sự van bị rò rỉ không đáng kể

IV. Những người dễ bị bệnh van tim

Bệnh này có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi nhưng nó phổ biến hơn ở những người lớn tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ. Bên cạnh đó, một số trường hợp sau cũng có nguy cơ cao bị bệnh van tim

  • Thiếu hoạt động thể chất, lười vận động
  • Có tiền sử bệnh tim, chẳng hạn như viêm nội tâm mạc, tăng huyết áp hoặc sốt thấp khớp.

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh van tim

Bên cạnh việc thăm hỏi về triệu chứng và tiền sử của người bệnh, các bác sĩ sẽ tiến hành một số phương pháp sau để chẩn đoán chính xác bệnh van tim:

Bác sĩ sẽ dùng ống nghe để tìm ra những bất thường về nhịp tim và xác định xem bạn có vấn đề về van tim hay không

Các xét nghiệm khác là xét nghiệm hình ảnh và xét nghiệm đo lưu lượng máu. Sau đó, bác sĩ có thể theo dõi quá trình bệnh van tim của bạn và chọn phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định cho bạn:

  • Chụp X-quang: xét nghiệm này sẽ cho bác sĩ biết về hình dạng, kích thước và vị trí của trái tim bởi vì đôi khi bệnh van tim có thể làm phì to trái tim;
  • Siêu âm tim qua thực quản và siêu âm tim: những sóng siêu âm được dùng để mô tả hình ảnh của tim và các động mạch xung quanh nó;
  • Đặt ống thông tim: xét nghiệm này cho phép các bác sĩ tìm ra các bất thường trong máu xảy ra do bệnh van tim.

VI. Bệnh van tim có nguy hiểm không?

Rất nhiều biến chứng có thể xảy ra nếu không được phát hiện kịp thời. Các biết chứng xảy ra ra phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý nằm ở trên van tim nào cũng như mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Bệnh vẫn có thể kiểm soát được nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

1.Rung nhĩ

Xuất hiện với tần suất khoảng 4 trên 10 trường hợp. Rung nhĩ là tình trạng tim đập nhanh và bất thường do rối loạn dẫn truyền dòng điện. Nhịp tim bất thường có thể gây nên cảm giác đánh trống ngực và khó thở.

2. Suy tim

Tình trạng suy tim có thể xuất hiện và tiến triển ngày một nặng hơn. Các triệu chứng thường gặp của suy tim là khó thở, mệt mỏi, và phù.

3. Đột quỵ

Đột quỵ - biến chứng của bệnh van tim
Đột quỵ – biến chứng của bệnh van tim

Huyết khối có thể hình thành bên trong tâm nhĩ trái bị giãn hoặc rung nhĩ. Huyết khối có thể đi vào dòng máu, bị kẹt lại chỗ mạch máu nhỏ và gây tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu đó (nếu gây tắc nghẽn mạch máu lên não sẽ gây ra đột quỵ).

4. Viêm nội tâm mạc

Đôi khi có thể xảy ra, bởi van tim bị hư hại dễ bị nhiễm khuẩn hơn van tim bình thường.

Bệnh van tim còn có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, tăng áp động mạch phổi, hình thành cục máu đông gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ… Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của bệnh van tim sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như:

– Loại van: Bệnh van động mạch chủ thường nguy hiểm nhất. Bởi đây là van kiểm soát lượng máu đi nuôi cơ thể. Nên dù bị hẹp hở nhẹ, người bệnh cũng bị ảnh hưởng đến sức khỏe.

– Mức độ hẹp hở van: Độ hở van thường được chia thành 4 mức: ¼ (mức nhẹ), 2/4 (hở trung bình), ¾ (mức nặng) và 4/4 là hở rất nặng. Trong khi đó, hẹp van được phân loại thành 3 mức hẹp nhẹ, vừa và hẹp khít dựa vào diện tích lỗ van. Thông thường càng hẹp hở nặng, rủi ro càng tăng.

– Triệu chứng: Đây là một thước đo chứng minh bệnh van tim của bạn đang tiến triển nặng hoặc gây ra biến chứng. Do đó, nếu đã có triệu chứng, người bệnh cần báo cho bác sĩ để có phương án điều trị kịp thời.

VII. Điều trị bệnh van tim

Dựa trên nguyên nhân, triệu chứng, mức độ hẹp hở van và khả năng co bóp của tim,… bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất với người bệnh.

1.Thuốc điều trị van tim

Thuốc điều trị sẽ giúp làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và làm chậm tiến triển của bệnh. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bạn sử dụng một hay nhiều các loại thuốc sau:

– Thuốc lợi tiểu: giúp giảm sự tích tụ của các chất lỏng trong phổi, làm bạn có thể thở dễ dàng hơn. Đồng thời nó cũng giúp giảm phù nề ở bàn chân và mắt cá chân.

– Thuốc ức chế men chuyển ACE: sẽ giúp hạ huyết áp và giảm tải cho tim.

– Thuốc chẹn Beta giao cảm: làm tim đập chậm hơn, giúp kiểm soát nhịp tim và hạ huyết áp

– Các Digitalis: Giúp ổn định nhịp tim của và giúp tăng sức bóp của cơ tim

– Thuốc giãn mạch: làm máu lưu thông dễ dàng hơn

– Thuốc chống đông: Ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông, đặc biệt là khi bạn đã phẫu thuật van tim hoặc từng thay van bằng vật liệu tổng hợp.

Điều trị bệnh van tim bằng thuốc
Điều trị bệnh van tim bằng thuốc

Tuy nhiên lưu ý là thuốc không giúp van hết hẹp, hở. Do đó, ngoài thuốc, người bệnh vẫn cần áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ khác để bảo vệ van tim tốt hơn.

2. Điều trị bệnh van tim bằng can thiệp, phẫu thuật

Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Các phẫu thuật van tim bao gồm:

  • Nong van tim bằng bóng qua da

Khi van hai lá, van động mạch phổi hay van động mạch chủ chỉ bị hẹp khít đơn thuần (không kèm theo hở van hay chỉ hở van ở mức độ nhẹ) và không có huyết khối ở trong các buồng tim, các bác sĩ có thể tiến hành tách các van bị hẹp bằng bóng qua da.

Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách luồn một ống thông có gắn quả bóng ở đầu, xuyên qua da theo đường động mạch hoặc tĩnh mạch đùi và vào tới vị trí van tim bị hẹp. Quả bóng sẽ được bơm căng lên với kích thước đã được tính toán và lựa chọn trước, giúp van tim bị hẹp được tách rộng ra. Sau đó, các dụng cụ sẽ được rút ra ngoài.

  • Phẫu thuật sửa van tim

Với các van bị hẹp do chỉ bị dính mép van, tình trạng này có thể được giải quyết bằng cách cắt, sửa các mép van bị dính. Còn với hở van, tùy thuộc vào cơ chế gây hở mà các phẫu thuật viên có từng cách sửa khác nhau như: cắt, khâu dây chằng quá dài, đặt “đai” quanh vòng van để thu hẹp bớt đường kính giúp các lá van khép kín với nhau.

Lợi ích của việc sửa van là tổ chức van tự nhiên của bệnh nhân được bảo tồn, nên nguy cơ bị nhiễm trùng van hay dùng thuốc chống đông sau mổ sẽ giảm đi rất nhiều.

  • Phẫu thuật thay van tim

Khi phẫu thuật sửa van không phù hợp với tổn thương của van hoặc không hiệu quả, thì van cần phải cắt đi và thay thế bằng van tim nhân tạo. Van mới này sẽ được khâu một cách chắc chắn vào tổ chức mô của vòng van cũ.

Van được dùng để thay thế có nhiều loại, thường chia làm 2 nhóm: Van sinh học và van cơ học (được làm bằng kim loại, hay các chất tổng hợp khác…). Khi tiến hành phẫu thuật thay van, bác sĩ sẽ quyết định chọn loại van thích hợp với bạn dựa vào kinh nghiệm chuyên môn và tình trạng bệnh lý cụ thể của bạn. Những yếu tố là cơ sở để quyết định bác sĩ phẫu thuật lựa chọn: kích thước van, tuổi tác, khả năng tài chính của người bệnh, khả năng tuân thủ điều trị, phụ nữ có thai hoặc có nhu cầu sinh con…

  • Van sinh học: 

Là loại van lấy từ tim của động vật đã được xử lý, sửa lại một phần và được loại bỏ các thành phần gây thải ghép. Chúng sẽ được đặt lên một khung đỡ bằng kim loại hay bằng nhựa để giúp đặt vào cơ thể một cách dễ dàng. Một loại van sinh học khác là sử dụng tổ chức van lấy từ người hiến tạng, thường được thay thế cho các van động mạch.

Van sinh học có một ưu điểm lớn là nó cũng tương tự như van tim của người được thay. Đây là lý do tại sao mà người bệnh sẽ không cần sử dụng thuốc chống thải ghép sau này. Thời gian phải dùng thuốc chống đông sau phẫu thuật thay van cũng ngắn hơn (thường trong vòng 6 tháng sau mổ). Tuy nhiên, van có nhược điểm là tuổi thọ không cao, bởi quá trình thoái hoá van có thể diễn ra. Các van sinh học thường có tuổi thọ trung bình từ 8 đến 10 năm.

  • Van cơ học

Là van nhân tạo được làm từ những vật liệu có tuổi thọ cao như kim loại, carbon, ceramic, chất dẻo… Van có ưu thế lớn là tuổi thọ rất cao, nhưng do được làm từ kim loại (dị vật) nên nó có thể gây hoạt hoá quá trình đông máu, dẫn đến hình thành huyết khối bám vào van, gây hẹp tắc van. Vì vậy, để phòng ngừa tai biến này, hầu hết người bệnh cần sử dụng thuốc chống đông suốt đời, nhằm duy trì được mức đông máu phù hợp.

Việc kiểm tra và xét nghiệm thường xuyên là rất quan trọng khi dùng loại thuốc này, để đảm bảo mức đông máu của người bệnh ở trong giới hạn cho phép, vừa đủ để ngăn ngừa hình thành huyết khối và cũng không quá mức để gây ra các biến chứng do dùng thuốc (chảy máu, tụ máu).

3. Chữa bệnh van tim bằng thuốc nam

Các cây thuốc nam có trong tự nhiên có khả năng chữa bệnh hở van tim cực kỳ hiệu quả, cụ thể:

  • Cây Cỏ nến: Phấn hoa già của cây cỏ nến còn được gọi là Bồ hoàng. Vị dược liệu này có công dụng giãn mạch, hoạt huyết và thư giãn mạch máu, giúp giảm nhẹ áp lực lên các lá van trong tim; từ đó ngăn ngừa hở van tiến triển nặng hơn. Nghiên cứu của Viện Trung Y Dược Hồ Nam (Trung Quốc) còn cho thấy Bồ hoàng có khả năng làm giảm huyết áp 54% và ổn định nhịp tim cho 48% trường hợp người bệnh sau 2 tháng điều trị.  
  • Cây Đỏ ngọn: Bộ phận dùng là lá của cây Đỏ ngọn. Trong chiết xuất từ lá Đỏ ngọn chứa rất nhiều flavonoid – một nhóm chất chống oxy hóa mạnh có khả năng loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể, giúp bảo vệ tính toàn vẹn của van tim.
  • Cây Hoàng bá: Bộ phận dùng của cây là lớp vỏ thân, vỏ cành phơi khô. Trong Hoàng bá, người ta tìm thấy hoạt chất berberin có tác dụng giảm mỡ máu, nhịp tim nhanh rất hiệu quả. Bên cạnh đó theo nghiên cứu của Đại học Y học cổ truyền Sơn Đông (Trung Quốc), hoạt chất berberin còn có tác dụng bảo vệ chức năng gan, thận; giảm ảnh hưởng bất lợi trên gan thận khi sử dụng thuốc tây dài ngày.
  • Cây Đan sâm: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Hoshi (Nhật Bản), không chỉ có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp, Đan sâm còn có tác dụng ngăn ngừa cục máu đông hình thành và phát triển trong tim. Đây là biến chứng thường gặp ở người bệnh hở van có rối loạn nhịp tim.
  • Mạch môn: Hoạt chất Rucosgenin trong Mạch môn có tác dụng chống viêm mạnh mẽ, ngăn ngừa tác nhân gây hại làm cho van tim bị tổn thương nặng hơn. Ruscogenin còn giúp ổn định nhịp tim và tăng lực co bóp của tim, ngăn ngừa biến chứng suy tim do hở van tim gây ra.
  • Sơn tra: Theo nghiên cứu của Đại học Reading (Anh), Sơn tra giúp làm giảm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sau 10 tuần điều trị. Ngoài ra, Sơn tra cũng là vị thuốc hạ mỡ máu rất hiệu quả, tác động theo nhiều cơ chế khác nhau

4. Hỗ trợ chữa bệnh van tim bằng Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh van tim
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh van tim

Bi-Q10 chiết xuất từ các thực phẩm tốt cho sức khỏe và các thảo dược quý từ thiên nhiên, bổ sung các tinh chất tự nhiên, các vitamin có lợi cho tim mạch, hỗ trợ loại bỏ các bệnh về tim mạch như bệnh van tim, bệnh mạch vành, suy tim… , giúp:

  • Bảo vệ, tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim.
  • Viên uống Bi Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chống ôxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.
  • Sản phẩm áp dụng cho cả người bệnh đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao.

Thành phần của Bi – Q10:

  • Coenzyme Q10 (COQ10) 100mg,
  • EPA /DHA HY-Concentrate 600mg,
  • Dầu lanh (Flaxseed oil) 400mg,
  • Soy-lecithin 400mg,
  • Vitamin E (d-alpha Tocoferol) 30 IU,
  • Gelatin 

CoQ10 là thành phần quan trọng có trong Bi-Q10. Khi còn trẻ, cơ thể tự sản xuất đủ CoQ10, khi về già, lượng CoQ10 dữ trữ cạn dần. Giảm CoQ10 bắt đầu ở độ tuổi 20, khi đến 40 tuổi nếu không bổ sung kịp thời thì các rối loạn xuất hiện mà không phải lúc nào cũng phát hiện được nguyên nhân. Duy trì ổn định CoQ10 luôn đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh cường tráng. Ở Nhật Bản, Bộ Y Tế đã ra khuyến cáo cần bổ sung CoQ10 từ hơn 20 năm nay.

Những ai có thể sử dụng Bi-Q10:

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent.
  • Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  • Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, dùng đề phòng chống tai biến mạch máu não…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Các phòng chống bệnh van tim

Van tim là bệnh tim mạch nguy hiểm, nếu để lâu và không có biện pháp điều trị bệnh van tim kịp thời sẽ dễ dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau. Một số cách sau sẽ giúp bạn phòng chống bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh van tim hiệu quả:

  • Kiểm soát tốt hàm lượng cholesterol trong máu

Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng lên quá cao, bám vào thành động mạch, lâu ngày làm cho lòng động mạch hẹp lại, gây tắc nghẽn động mạch, ngăn máu đến nuôi tim, các bộ phận khác, gây nên bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não và các biến chứng nguy hiểm khác.

Do đó, cần phải theo dõi và kiểm soát tốt hàm lượng cholesterol trong máu, thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho sức khỏe. Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, chế biến sạch sẽ, ăn ít chất béo và chất ngọt, nên ăn cá, thịt nạc, các loại rau củ quả… và các loại dầu thực vật tốt cho tim.

  • Theo dõi và kiểm soát tốt huyết áp

Cần theo dõi và kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, không để huyết áp tăng cao.

Nếu bị bệnh cao huyết áp cần có biện pháp chữa trị tốt.

  • Không hút thuốc lá

Những chất độc hại trong thuốc lá dễ làm tổn thương các mạch máu và tim, gây xơ vữa động mạch. Chất nicotin trong thuốc lá làm cho tim đập nhanh, huyết áp tăng cao, làm cho các chất mỡ tích tụ lại và đóng thành cục, gây tắc nghẽn mạch. Vì vậy, không nên hút thuốc lá để tim mạch luôn khỏe mạnh.

  • Phòng bệnh béo phì, giữ cân nặng đạt chuẩn

Những người bị bệnh béo phì dễ mắc bệnh tim vì tim phải làm việc nhiều hơn để nuôi khối tế bào to lớn của cơ thể. Lâu dần, tim sẽ suy yếu. Vì vậy, để phòng bệnh tim cần thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập giúp giữ cân nặng đạt chuẩn, tránh bệnh béo phì.

  • Luyện tập thể dục thể thao điều độ

Luyện tập thể dục thể thao điều độ giúp điều hòa huyết áp, tim mạch, giúp tim co bóp tốt hơn. Nên chọn những môn thể dục phù hợp với sức khỏe của mỗi người và luyện tập đều đặn mỗi ngày.

  • Tăng cường giấc ngủ, giảm căng thẳng

Thiếu ngủ có thể gây nên các bệnh về tim mạch, bao gồm huyết áp cao, đột quỵ, tiểu đường và suy tim. Do đó nên sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc. Căng thẳng là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim và một số bệnh tim mạch khác. Việc duy trì cơ thể trong trạng thái thoải mái nhất là biện pháp quan trọng để phòng chống các bệnh tim mạch.

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp, hàm lượng cholesterol trong máu, hàm lượng đường trong máu, phòng và điều trị các bệnh có nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch là biện pháp hữu hiệu để phòng chống các bệnh tim mạch.

IX. Bệnh van tim nên ăn gì

Tùy vào tình trạng bệnh, người bệnh nên có chế độ ăn uống hợp lý để giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh van tim.

1.Hở van tim 

  • Thức ăn giàu vitamin và khoáng chất

Các loại rau xanh, trái cây tươi như cải bắp, ổi, nho, bưởi… có chứa một lượng lớn vitamin và khoáng chất giúp chống oxy hoá, cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể và ngăn ngừa hở van tim tiến triển.

  • Thực phẩm giàu chất xơ

Chất xơ có nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc từ thực vật, có 2 loại chất xơ là loại hoà tan trong nước và loại không tan trong nước.

  • Chất xơ tan trong nước có nhiều trong các loại hạt như: đậu nành, đậu tây, rau, trái cây,…có tác dụng làm giảm cholesterol (là nguyên nhân chính gây hình thành nên những mảng xơ vữa động mạch) giúp phòng ngừa biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hở van tim gây nên.
  • Chất xơ không hoà tan trong nước có nhiều các thực phẩm từ cám lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, rau quả. Tuy những thực phẩm này không có tác dụng trực tiếp lên van tim, nhưng giúp cung cấp nguồn chất dinh dưỡng dồi dào, rất tốt cho sức khỏe.

Vì vậy người bệnh hở van tim nên ăn những loại thực phẩm có đủ hai loại chất xơ này. Nhu cầu chất xơ khuyến nghị cho người Việt Nam ít nhất là 20 – 25g/người/ngày.

  • Thực phẩm giàu kali

Một số trường hợp hở van tim nặng có thể phải dùng đến thuốc lợi tiểu, làm giảm kali máu. Khi đó việc bổ sung kali trong bệnh hở van tim là rất cần thiết. Bạn có thể tìm thấy nguồn kali tuyệt vời ở trong chuối, mận chín, lê, cam, nho, các loại rau họ cải (súp lơ, cải bó xôi)…

Tuy nhiên, với những người bệnh đã phẫu thuật van tim và đang được dùng các loại thuốc chống đông máu kháng vitamin K thì cần phải đặc biệt lưu ý hạn chế các loại rau xanh lá, không nên ăn các loại rau họ cải, bởi chúng có thể làm giảm tác dụng của thuốc và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

  • Sử dụng chất béo không bão hòa

Chất béo không bão hòa là loại chất béo tốt, có tác dụng làm giảm lượng cholesterol xấu trong máu, giúp giảm rủi ro biến biến chứng do bệnh hở van tim gây nên. Thực phẩm có chứa nhiều chất béo không bão hòa như: dầu oliu, các loại hạt như óc chó, hạnh nhân,… Đặc biệt là những thực phẩm có chứa nhiều omega 3: các loại cá, nhiều nhất là ở cá hồi, còn có tác dụng ngăn ngừa việc hình thành cục máu đông, làm giảm nguy cơ gây nhồi máu cơ tim ở người bệnh hở van tim.

2. Hẹp van tim 

  • Rau củ, trái cây tốt cho bệnh hẹp van tim

Trái cây và rau quả là những thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng phòng tránh, giảm nguy cơ nhồi máu, đột quỵ do hẹp van gây ra.

Những loại rau củ quả mà người bệnh hẹp van tim nên ăn bao gồm:

  • Trái cây có múi như cam, chanh, bưởi và quýt có chứa flavonoids và carotenoids giúp chống lại sự oxy hóa và giảm viêm trong cơ thể, do đó ngăn ngừa hình thành mảng xơ vữa động mạch giúp phòng ngừa biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hẹp van tim gây nên.
  • Các loại quả mọng như quả việt quất, dâu tây, quả mâm xôi chứa anthocyanin, giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim và ngăn chặn sự tích tụ mảng bám lên van tim, từ đó giúp van tim đóng mở nhịp nhàng và linh hoạt hơn.
  • Rau củ và các loại hạt như: đậu nành, đậu tây, ngũ cốc nguyên hạt… có tác dụng cung cấp năng lượng cho cơ thể và làm giảm cholesterol (nguyên nhân chính hình thành nên những mảng xơ vữa động mạch, vôi hoá van tim).
bệnh van tim nên ăn gì
bệnh van tim nên ăn gì
  • Tránh thực phẩm làm giảm tác dụng thuốc chống đông

Mặc dù hầu hết các loại rau quả đều tốt cho người bệnh hẹp van tim. Tuy nhiên, trong số đó có một số loại nên hạn chế ăn, điển hình như thực phẩm chứa nhiều vitamin K như: rau cải bó xôi, cải xoăn, súp lơ xanh, mùi tây, trà xanh, gan bê…có ảnh hưởng trực tiếp tới tác dụng của các thuốc chống đông máu thường được chỉ định cho bệnh nhân hẹp van tim, tăng nguy cơ hình thành huyết khối dẫn đến biến chứng rung nhĩ.

  • Bệnh hẹp van tim nên ăn các thực phẩm dễ tiêu

Người bệnh tim mạch thường có hệ tiêu hóa không tốt do giảm lượng máu tới các cơ quan trong cơ thể trong đó có cơ quan tiêu hoá từ đó mà làm giảm khả năng co bóp của dạ dày khiến người bệnh luôn có cảm giác đầy trướng. Vì vậy việc sử dụng các thức ăn dễ tiêu sẽ giúp hệ tiêu hóa làm việc dễ dàng hơn, tiêu tốn ít năng lượng hơn, từ đó làm giảm gánh nặng cho tim. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho tiêu hóa thường gặp:

  • Gạo, khoai tây, chuối chín: rất giàu carbs, chứa nhiều chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa.
  • Thịt gà: chứa hàm lượng protein cao mà dễ tiêu hóa, tuy nhiên cần loại bỏ da vì nó có chứa nhiều chất béo bão hòa
  • Trứng: là một trong những thực phẩm bổ dưỡng, chứa vitamin và hàm lượng protein cao. Chỉ nên ăn lòng trắng trứng vì lòng đỏ có chứa rất nhiều chất béo khó tiêu.
  • Cá: chứa nhiều protein chất lượng cao và không có chất béo giúp dễ tiêu hóa, ngoài ra các loại cá như cá thu, cá hồi có chứa nhiều omega – 3 tốt cho sức khỏe tim mạch.
  • Các loại sữa có lợi cho người hẹp van tim

Những lợi ích của sữa đã được khoa học chứng minh, ngoài việc cung cấp canxi, sữa còn giàu hàm lượng vitamin như A, C, D đều là các chất rất tốt cho một trái tim khỏe. Tuy nhiên nên lựa chọn những loại sữa ít chất béo và cholesterol sau:

  • Sữa chua: giàu probiotic giúp ngăn ngừa vi khuẩn đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa.
  • Sữa hữu cơ: là sản phẩm sạch và hoàn toàn tự nhiên, lấy từ đàn bò được chăn nuôi bằng phương thức hữu cơ, thức ăn của chúng hoàn toàn không có hóa chất độc hại. So với sữa thông thường, sữa bò hữu cơ có chứa nhiều chất kháng viêm tốt hơn cả omega-3, rất có lợi cho sức khỏe tim mạch.
  • Sữa đậu nành: được làm hoàn toàn từ thực vật, không có cholesterol và chỉ một số lượng nhỏ các chất béo bão hòa.
  • Sữa gạo: làm từ hạt gạo giàu carbohydrates, không có chất béo bão hòa hay cholesterol, tốt cho sức khỏe tim mạch.

X. Bệnh van tim không nên ăn gì

Nếu bạn bị bệnh van tim, bạn nên tránh một số thực phẩm sau để không làm bệnh nặng hơn và xảy ra biến chứng

1.Hẹp van tim

  • Không ăn chất béo bão hòa và chất béo trans

Trong chế độ ăn có chứa thực phẩm này làm tăng hàm lượng cholesterol xấu trong cơ thể, dẫn đến hình thành những mảng xơ vữa động mạch, gây nên những biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ nguy hiểm đến tính mạng. 

Chất béo bão hòa có chứa nhiều trong trong mỡ động vật, bơ, sữa, phô mai, kể cả dầu thực vật là dầu dừa, dầu cọ.

Chất béo dạng trans có chứa nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn,…

  • Chế độ ăn giảm muối 

Trong chế biến món ăn bạn nên hạn chế muối, bởi ăn nhiều muối có thể dẫn đến  tăng huyết áp, làm tăng gánh nặng cho tim và thúc đẩy bệnh hở van tim nặng lên. Nhiều tài liệu khuyến cáo rằng mỗi ngày, người bệnh chỉ nên ăn khoảng 2-4 gam muối, nhưng thực tế cho thấy việc tính toán này rất khó thực hiện. Vì muối nhiều loại rau củ quả cũng có chứa một hàm lượng muối nhất định, chưa kể đến muối trong các đồ ăn chế biến sẵn. Do vậy, bạn nên ăn giảm mặn nhất có thể.

  • Loại bỏ chất kích thích

Người bệnh hở van tim nên tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá, cà phê. Những chất này làm ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, trong đó có hệ thống thần kinh tim gây  rối loạn nhịp tim khiến tình trạng hở van tim ngày càng trở nên trầm trọng hơn.

2. Hẹp van tim

Danh sách các thực phẩm người bệnh cần hạn chế bao gồm:

  • Rượu: uống quá nhiều rượu gây kích thích tim, có thể xuất hiện triệu chứng rung tâm nhĩ và giảm tác dụng của các thuốc điều trị hẹp van tim.
  • Caffeine: tương tự như rượu có khả năng kích hoạt các triệu chứng rung tâm nhĩ và làm tăng nhịp tim.
  • Muối: góp phần làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ rung nhĩ và bệnh van tim tiến triển nặng hơn.
  • Chất béo bão hòa như mỡ động vật, đồ chiên nướng, đồ ăn nhanh… làm tăng lượng cholesterol và LDL-C trong máu, tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa.
  • Tránh các loại thức ăn dễ sinh hơi như thực phẩm muối chua, đồ uống có ga, vì dễ kích hoạt cơn rung nhĩ
 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *