Cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình là thế nào?

Đau thắt ngực là tình trạng bệnh lý thường gặp ở những người trên 50 tuổi, chia thành cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình. Vậy đau thắt ngực điển hình và không điển hình là như thế nào. Cùng tìm hiểu nhé!

I. Đau thắt ngực là gì?

Đau thắt ngức - căn bệnh nguy hiểm
Đau thắt ngực – căn bệnh nguy hiểm

Đau thắt ngực (hay thắt tim) là tình trạng đau ngực do động mạch vành bị hẹp vì tắc nghẽn hoặc co thắt gây ra. Lượng máu để nuôi tim không đủ, dẫn đến tình trạng tim bị thiếu oxy để bơm máu. Cơn đau thắt ngực có thể là dấu hiệu của một căn bệnh về tim nghiêm trọng nào đó cần được lưu ý ngay lập tức.

Cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành thường xảy ra sau gắng sức, đỡ khi nghỉ ngơi và có các đặc điểm sau:

  • Đau như thắt, bóp nghẹt hoặc đè nặng sau xương ức (do bệnh động mạch vành).
  • Cơn đau thường kéo dài vài phút, tái phát khi có các yếu tố ảnh hưởng như gắng sức, lo lắng là đặc trưng cho bệnh mạch vành điển hình. Cơn đau nếu dài hơn 20 phút và không giảm khi nghỉ ngơi thì có thể do nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định. Cơn đau ngắn vài giây thường do các nguyên nhân khác ngoài bệnh lý động mạch vành.
  • Đau thường ở ngực trái hoặc sau xương ức, lan lên cằm, vai trái sau đó xuống mặt trong cánh tay trái.
  • Các triệu chứng đi kèm có thể là: khó thở, hoàng hốt, vã mồ hôi, nôn, buồn nôn, khó nuốt, nếu có sốt thì cần xem xét các nguyên nhân viêm nhiễm.

Ngoài ra cơn đau nếu do các nguyên nhân khác sẽ có các đặc điểm như:

  • Đau bỏng rát từ bụng lên (gợi ý do bệnh trào ngược thực quản).
  • Đau rát theo nhịp thở (do bệnh màng tim hoặc màng phổi).
  • Đau nhói như dao đâm tại một điểm trước ngực hoặc sau lưng (do thần kinh, tâm lý hoặc bệnh động mạch chủ).

Cơn đau thắt ngực gồm 2 loại là cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình, hiểu đúng về 2 dạng này sẽ giúp người bệnh xác định được những triệu chứng bất thường của bản thân và điều trị sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm.

II. Cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình

Trong đau thắt ngực, các bác sĩ chia ra làm 2 loại, đó là cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình. Cùng tìm hiểu xem 2 loại này là thế nào nhé!

1.Đau thắt ngực điển hình

Các cơn đau thắt ngực ổn định thường xuất hiện ở vùng sau của xương ức, nó là hậu quả của sự hẹp cố định động mạch vành và các mảng xơ vữa mạch vành ổn định. Sở dĩ xảy ra tình trạng này là vì khi mạch vành bị hẹp sẽ khiến cho lưu lượng máu đến nuôi cơ tim bị giảm và dẫn đến triệu chứng đau ngực. Cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh hoạt động gắng sức hoặc gánh nặng tâm lý.

Đau thắt ngực ổn định thường làm cho người bệnh bị đau ngực đột ngột, không thể tiếp tục công việc đang làm, dừng luôn mọi hoạt động. Cảm giác đau tức ngực như có gì bóp chặt, đè nặng vùng sau xương ức hoặc phía bên quả tim. Cơn đau có thể lan sang 2 bên vai, lên 2 bên quai hàm dưới ra phía trong tay trái hay lên cổ. Cũng có một vài trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy đau ở bên phải, vùng thượng vị, khiến nhầm lẫn thành cơn đau dạ dày cấp.

Đối với những cơn đau thắt ngực ổn định thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi điều độ, giúp cho nhịp tim chậm lại thì động mạch vành sẽ đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ tim và làm giảm hẳn các cơn đau.

Triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình

  • Xảy ra khi người bệnh vận động quá sức dẫn đến tim đập nhanh hơn bình thường
  • Cơn đau thường có thể cảm nhận trước được và diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 5 phút)
  • Cảm giác ợ nóng hoặc khó tiêu
  • Cơn đau ngực có thể lan tỏa đến tay, lưng hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
Đau thắt ngực điển hình và không điển hình
Đau thắt ngực điển hình và không điển hình

2. Đau thắt ngực không điển hình

Không giống với những cơn đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện đột ngột ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi, tâm lý thoải mái, thường gây ra đau đớn về đêm và gần sáng.

Đau thắt ngực không ổn định hay còn gọi là hội chứng mạch vành cấp rất nguy hiểm, xuất hiện do sự giảm đột ngột của dòng máu mạch vành đến nuôi cơ tim mà nguyên nhân thường là do nứt vỡ mảng xơ vữa dẫn đến bít tắc đột ngột toàn bộ hoặc một phần lòng mạch. Đây là tình huống cần được cấp cứu khẩn cấp.

Triệu chứng đau ngực thắt ngực không ổn định thường dữ dội, kéo dài hơn so với đau thắt ngực ổn định. Các cơn đau sẽ có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều với mức độ đau tăng dần, có thể trở nên tồi tệ hơn trong một khoảng thời gian rất ngắn.

Chính vì thế, nếu cơn đau kéo dài hơn 15 phút và không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh cần được đưa tới cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời, tránh nguy cơ rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim gây tử vong đột ngột.

Cơn đau thắt ngực không ổn định thường đặc trưng bởi các triệu chứng sau:

  • Cảm giác đau nhói tim bên trái, cơn đau lan ra cánh tay hoặc ra phía sau xương ức, cổ hoặc hàm.
  • Kèm theo cảm giác đau, người bệnh còn bị chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, khó thở, đánh trống ngực, choáng váng, vã mồ hôi lạnh ở vùng đầu, cổ.
  • Cơn đau dai dẳng, đột ngột, thường kéo dài trên 15 phút.
  • Các cơn đau thắt ngực không ổn định vô cùng nguy hiểm, nó không chỉ gây ra nhồi máu cơ tim cấp mà còn có thể khiến cho người bệnh tử vong đột ngột nếu không cấp cứu kịp thời. Ngay cả khi được cấp cứu kịp thì khả năng bị di chứng về sau cũng khá nặng nề.

III. Nguyên nhân của cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình

Các cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình có nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể:

1. Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực điển hình

Nguyên nhân khiến người bệnh bị đau thắt ngực điển hình chủ yếu là do các mảng xơ vữa động mạch vành làm cho lòng mạch bị thu hẹp, khiến cho lưu lượng máu tới tế bào cơ tim bị giảm. Sự hình thành các cục máu đông cũng có thể là nguyên nhân làm tắc hẹp mạch máu và khiến người bệnh bị đau thắt ngực

Một số yếu tố là nguyên nhân gián tiếp khiến người bệnh có nguy cơ mắc bệnh đau thắt ngực điển hình có thể kể đến bao gồm:

  • Hút thuốc lá: Chất nicotin có trong thuốc lá sẽ tạo điều kiện khiến cho cholesterol bị tích tụ lại trên thành mạch, gây ra tình trạng xơ vữa.
  • Bệnh tiểu đường: Khi bị bệnh tiểu đường thì nồng độ cholesterol trong máu sẽ tăng, khiến cho tăng tốc độ xơ vữa mạch vành và dẫn đến cơ thể bị nhồi máu cơ tim.
  • Huyết áp cao: Người bị huyết áp cao sẽ có áp lực của máu lên thành động mạch tăng, làm các động mạch bị tổn thương và gia tăng tốc độ xơ cứng động mạch.
  • Rối loạn lipid máu: Khi bị rối loạn mỡ máu thì nồng độ chất béo và cholesterol bão hòa cao sẽ làm tăng nguy cơ bị đau thắt ngực và đau tim.
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim: nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh động mạch vành hoặc bị đau tim thì bạn cũng có nguy cơ cao gặp phải cơn đau thắt ngực.
  • Tuổi tác: Đàn ông trên 45 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi là đối tượng dễ có nguy cơ đau thắt ngực điển hình.
  • Béo phì: Người béo phì sẽ có nguy cơ bị đau thắt ngực và bệnh tim mạch tăng so với người bình thường.
  • Ít vận động: Ở những người lười vận động, lười tập thể dục, thể thao thì có khả năng cao bị tăng cholesterol, tăng nguy cơ béo phì, tăng huyết áp, làm giảm khả năng lưu thông máu trong lòng mạch.
  • Căng thẳng, stress: Sự căng thẳng hay tức giận quá mức có thể làm tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn đau thắt ngực điển hình.

2. Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực không điển hình

Nguyên nhân đau thắt ngực điển hình và không điển hình
Nguyên nhân đau thắt ngực điển hình và không điển hình

Với tình trạng đau thắt ngực không ổn định, một số yếu tố sau là yếu tố gia tăng nguy cơ xảy ra tình trạng này, cụ thể:

  • Thói quen hút thuốc lá;
  • Người bệnh bị xơ vữa động mạch hay động mạch giòn và cứng;
  • Người có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, nồng độ cholesterol trong máu cao;
  • Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh;
  • Giới tính, tuổi tác, chủng tộc cũng tạo nên những nguy cơ gây bệnh;

III. Phòng ngừa cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình

Nếu như các cơn đau thắt ngực điển hình có thể dự báo trước được và không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng thì đau thắt ngực không điển hình thường là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ nhồi máu cơ tim, nó sẽ không tự khỏi, ngay cả khi người bệnh đã nghỉ ngơi và dùng thuốc giãn mạch. Nếu không được cấp cứu kịp thời, đau thắt ngực không điểu hình có thể gây nguy hiểm tính mạng.

Do vậy, việc phòng ngừa cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình là vô cùng cần thiết và quan trọng. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa được khuyến cáo:

  • Thay đổi thói quen và lối sống sinh hoạt, ăn uống.
  • Tập thể dục hàng ngày để tăng cường sức khỏe.
  • Kiểm soát chế độ cân nặng ở mức vừa phải.
  • Hạn chế để cơ thể trong tình trạng lo lắng, căng thẳng, stress quá lâu.
  • Hạn chế sử dụng các thực phẩm chứa nhiều cholesterol, giàu chất béo từ thịt màu đỏ, nội tạng động vật, da, óc tủy động vật, lòng đỏ trứng, mỡ, đồ lòng, gạch tôm cua…
  • Không nên sử dụng quá nhiều đồ uống chứa cồn, cafein, bỏ thuốc lá và nói không với chất kích thích.
  • Trong trường hợp đã và đang có bệnh tim thiếu máu cục bộ thì cần điều trị thường xuyên và đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Thường xuyên sử dụng thực phẩm nhóm rau xanh, trái cây tươi.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh hiệu quả.
  • Khi thấy các dấu hiệu của đau thắt ngực, đặc biệt là đau thắt ngực không ổn định, người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này, từ đó có biện pháp can thiệp hợp lý. 

IV. Điều trị cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình

1.Điều trị bằng thuốc

Các thuốc được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực giúp tăng cường lưu thông máu ở động mạch vành, cung cấp đủ máu và oxy cho hoạt động của cơ tim.

  • Nhóm thuốc nitrat (glyceryl trinitrat, isosorbid dinitrat, isosorbid mononitra) là những thuốc có tính giãn mạch, giúp tăng lưu lượng máu qua động mạch vành, cung cấp đủ máu và oxy cho cơ tim. Nitroglycerin (glyceryl trinitrat) ở dạng thuốc viên đặt dưới lưỡi là loại thuốc thông dụng trong điều trị đau thắt ngực
  • Nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidrogel. ticagrelor…)có tác dụng ngăn chặn sự kết dính các tiểu cầu, tăng cường lưu thông máu ở động mạch vành. Aspirin thường được sử dụng ở dạng thuốc viên với hàm lượng 81mg. Clopidrogel được sử dụng thay thế aspirin khi người bệnh bị dị ứng với aspirin hay có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Nhóm thuốc chẹn beta (atenolol, propanolol, bisopropol…) có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn mạch máu, cải thiện sự lưu thông máu ở động mạch vành.
  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalpril…) là những thuốc có tác dụng giãn mạch, tăng cường tốc độ lưu thông máu… nên thường được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực.
  • Nhóm thuốc statin (lovastatin, simvastatin, atorvastatin…) có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu, ngăn chặn xơ vữa động mạch vành gây ra cơn đau thắt ngực.
  • Nhóm thuốc đối kháng canxi (nifedipin, amlodipin…) có tác dụng thư giãn động mạch vành, tăng cường lưu thông máu đến tim nên được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực

2. Điều trị bằng cách phẫu thuật

Nếu thuốc không có tác dụng, bạn cần phải điều trị bằng phẫu thuật. Thông thường, phương thức giảm đau thắt ngực là nong (đưa một ống thông nhỏ có bóng ở đầu được vào mạch vành và bơm lên để nong rộng chỗ bị hẹp hay bị tắc) và đặt stent mạch vành (là một cấu trúc lưới bằng thép không rỉ hình ống nhỏ, nó được đặt trong động mạch để giữ cho mạch máu mở thông và cho phép dòng máu chảy qua). Một phương án khác cho các trường hợp bị tắc nghẽn mạch máu trầm trọng là thực hiện phẫu thuật bắc cầu mạch vành.

3. Điều trị bằng một số món ăn dân gian

Một số món ăn từ dân gian sau đây đã được ông cha ta sử dụng nhiều để giảm các triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình.

  • Chè đậu xanh cát căn: 

Đậu xanh 50g, gạo nếp ngon 40g, bột sắn dây 12g, đường trắng vừa đủ, gừng tươi 2 lát. Đậu xanh và gạo nếp nấu thành cháo cho chín kỹ. Bột sắn dây hòa nước lạnh cho tan hết, rồi đổ vào nồi cháo, quấy cho chín đều, cho đường và gừng vào là được. Múc ra bát, ăn nguội. Công dụng: thanh tâm dưỡng tâm, bổ trung ích khí. Phù hợp cho những người đau thắt ngực kèm theo khó thở, lo âu, trằn trọc ít ngủ.

  • Cháo bồ câu, đan sâm, lạc tiên

Chim bồ câu 1 con, gạo tẻ 60g, đan sâm 20g, lạc tiên 20g, gia vị vừa đủ. Chim bồ câu làm sạch lông bỏ nội tạng. Đan sâm và lạc tiên sắc lấy nước bỏ bã, cho nước thuốc cùng gạo và thịt chim hầm thành cháo, nêm gia vị, rau thơm ăn nóng. Công dụng: chim bồ câu bổ tinh huyết, tăng cường sinh lực, đan sâm bổ khí hoạt huyết, làm lưu thông huyết mạch, chống huyết khối. Các vị hợp lại tác dụng hoạt huyết thông mạch, bổ khí giảm đau, chống co thắt, dưỡng tâm an thần dịu đau, hết lo âu, hoảng hốt.

  • Canh thịt nạc, lá dâu

Thịt lợn nạc 100g, lá dâu non 60 – 70g, gia vị vừa đủ. Thịt nạc rửa sạch băm nhỏ, lá dâu non rửa sạch thái ngắn. Hai thứ nấu thành canh, nêm gia vị ăn cùng với cơm. Công dụng: thịt nạc giàu dinh dưỡng. Lá dâu tính mát bổ âm, bổ tâm, nhuận phế. Dùng món này người bệnh bớt căng thẳng, giảm đau, êm dịu thần kinh, ngủ ngon.

V. Hỗ trợ điều trị đau thắt ngực điển hình và không điển hình bằng Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim

Bi-Q10 là sản phẩm hỗ trợ bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim, đực biệt là các cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình… Sản phẩm được sản xuất tại Mỹ, BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại và dịch vụ y tế Bình Nghĩa là đơn vị nhập khẩu trực tiếp sản phẩm và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

Bi-Q10 là sản phẩm kết hợp 4 thành phần thân thiện với cơ thể:

  • Coenzyme Q10:

Là hợp chất tự nhiên có trong ty thể tế bào động thực vật. Ở người Coenzyme Q10 (CoQ10) có mặt trong hầu khắp các mô, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng, giúp làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cho tim, tăng sức đề kháng cho tim, ngăn cản virus gây viêm tim.

  • EPA/DHA:

EPA có tác dụng “thanh lọc máu”, DHA là acid béo không no cần thiết, nó cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
EPA và DHA có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch là nhờ các tác dụng sau:

  • Làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong do tim.
  • Làm giảm nguy cơ gây thuyên tắc, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Làm giảm mức triglycerid và cholesterol thừa thải trong máu
  • Làm giảm tốc độ tăng trưởng của những mảng xơ vữa động mạch
  • Cải thiện chức năng nội mạc.
  • Giảm huyết áp (nhẹ).
  • Kháng viêm.
  • Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu có trong dầu hạt lanh. Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.

Công dụng:

  • Tăng sức đề kháng, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tim, ung thư và tiểu đường.
  • Giúp hạ cholesterol, hỗ trợ tim mạch.
  • Chống lão hoá, bảo vệ da
  • Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.
  • Giảm cholesterol, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch.
  • Bảo vệ gan (ngăn ngừa tích tụ mỡ trong gan) Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.
  • Vitamin E còn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Sự kết hợp hoàn hảo của 4 thành phần giúp Bi-Q10 mang lại nhiều tác dụng cho cơ thể:

  • Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virus gây viêm tim, làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chỉ định điều trị Sản phẩm bổ tim mạch Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzyme Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Bi-Q10 dành cho những ai?

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent…
  • Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  • Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, phòng chống tai biến mạch máu não…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

Trên đây là một số thông tin về cơn đau thắt ngực điển hình và không điển hình. Mọi thắc mắc khác các bạn có thể liên hệ theo số hotline hoặc inbox trực tiếp để được các chuyên gia y tế giải đáp. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *