Cục máu đông – Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị để giảm biến chứng đột quỵ

Có thể nói, cục máu đông là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ não (tai biến mạch máu não). Vậy cục máu đông là gì, triệu chứng thế nào và làm sao điều trị hiệu quả để giảm nguy cơ tai biến?

I. Cục máu đông là gì?

Cục máu đông là gì?
Cục máu đông là gì?

Cục máu đông (hay huyết khối) là kết quả của quá trình đông máu, mục đích là ngăn ngừa mất máu quá mức trong các chấn thương. Tuy nhiên, nếu cục máu đông xuất hiện trong lòng mạch, chúng  có thể di chuyển và cản trở dòng chảy của máu đến các cơ quan quan trọng, trong đó có tim và não.

1. Cục máu đông hình thành như thế nào?

Cục máu đông hình thành dựa trên một chuỗi các phản ứng hóa học, được chia làm 4 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1: Hình thành nút tiểu cầu

Bình thường, tiểu cầu di chuyển tự do trong lòng động mạch. Khi nội mạc mạch máu bị tổn thương, tiểu cầu sẽ di chuyển đến khu vực đó và hình thành nút tiểu cầu.

  • Giai đoạn 2: Cục máu đông phát triển

Tại nút tiểu cầu, các tiểu cầu sẽ được hoạt hóa và kích hoạt các yếu tố đông máu khác (protein trong huyết tương) gây nên hàng loạt các phản ứng dây chuyền. Kết quả của quá trình này là tạo nên một mạng lưới vững chắc (sợi fibrin), “giam giữ” các tế bào hồng cầu ở bên trong được gọi là cục máu đông, nhằm ngăn chặn máu thoát ra bên ngoài.

  • Giai đoạn 3: Cơ thể phản ứng ngăn chặn sự phát triển cục máu đông

Một số protein khác trong cơ thể ức chế sự hình thành của cục máu đông. Các protein này ngăn ngừa sự phát triển của các cục máu đông trong lòng động mạch.

  • Giai đoạn 4: Tan cục máu đông

Khi các mô bị tổn thương đã lành lại, não bộ nhận được tín hiệu không cần đến các cục máu đông nữa. Lúc này huyết khối sẽ dần tan ra, giải phóng tiểu cầu và các tế bào khác về máu. Quá trình này liên quan đến độ ma sát của dòng máu tác động lên thành mạch và một loại enzym có tên gọi là plasmin (chất chống đông tự nhiên của cơ thể) được hoạt hóa để làm tan cục máu đông.

2. Các loại huyết khối (cục máu đông)

Về cấu trúc, huyết khối thường có hai loại là huyết khối trắng và huyết khối đỏ, ngoài ra còn có thể gặp huyết khối hỗn hợp. Huyết khối trắng được hình thành khi tế bào nội mạc thành mạch bị tổn thương, tiểu cầu dính và ngưng tập, hình thành nút cầm máu với thành phần chủ yếu là tiểu cầu, vì vậy huyết khối có màu trắng, đây là loại huyết khối thường gặp ở động mạch như động mạch vành, động mạch não, động mạch thận…

Huyết khối đỏ được hình thành chủ yếu khi dòng máu chảy chậm, thành phần chủ yếu là sợi fibrin bao bọc hồng cầu, đây là loại huyết khối thường gặp ở tĩnh mạch như tĩnh mạch chi dưới…

II. Nguyên nhân hình thành cục máu đông

Cục máu đông đôi lúc được hình thành không đúng lúc, đúng chỗ bên trong lòng mạch máu. Nguyên nhân trực tiếp là hiện tượng xơ vữa động mạch, do sự lắng đọng lipid (mỡ máu) và các màng tế bào tại lớp trong thành động mạch gọi là mảng vữa. Khi các mảng vữa vỡ ra, cục máu đông ngay lập tức được hình thành có thể làm tắc nghẽn mạch máu tại chỗ hoặc trôi theo dòng máu đến “gây họa” tại vị trí khác làm xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm.

1. 3 nguyên nhân  chính thúc đẩy quá trình tạo cục máu đông trong lòng mạch

  • Do bất thường thành mạch: Gặp trong bệnh xơ vữa động mạch, tăng huyết áp… gây tổn thương tế bào nội mạc, tăng hoạt hoá tiểu cầu, dẫn đến hình thành cục máu đông.
  • Do bất thường dòng chảy: Mọi tình trạng gây ứ trệ dòng chảy của máu như bất động (nằm liệt) lâu ngày, chèn ép do khối u, sốc…Sự ứ trệ sẽ làm tăng nồng độ tiểu cầu và các yếu tố đông máu.
  • Do bất thường đông máu/ tiêu sợi huyết: trong một số bệnh ác tính, khi mang thai, uống thuốc tránh thai…

2. Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng hình thành cục máu đông

Những nguy cơ có thể kiểm soát được bao gồm:

  • Tăng huyết áp: Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ do sự hình thành các cục máu đông gây đột quỵ. Do cao huyết áp có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ 2-6 lần, nên kiểm soát huyết áp bằng thuốc có thể giúp giảm nguy cơ đáng kể.
Một số yêu tố làm tăng nguy cơ cục máu đông
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ cục máu đông
  • Hút thuốc lá: Hút thuốc làm tăng gấp đôi nguy cơ đột quỵ do tắc mạch máu. Hút thuốc có thể làm tổn thương thành mạch máu, làm tăng quá trình xơ cứng động mạch, khiến tim làm việc nhiều hơn và làm tăng huyết áp. Hút thuốc thụ động cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ. Nếu bạn dừng hút thuốc hôm nay, trong vòng 2-5 năm, nguy cơ đột quỵ sẽ giảm xuống ngang với người chưa bao giờ hút thuốc.
  • Cholesterol cao và thừa cân: Mức cholesterol <= 200 là tốt nhất cho người trưởng thành. Cholesterol bị dư thừa có thể tích tụ trên thành động mạch và dẫn đến tắc những mạch này. Thừa cân cũng làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp mở đường cho các yếu tố nguy cơ khác của đột quỵ. Lối sống ít vận động có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Uống các thuốc statin làm giảm cholesterol có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Những nguy cơ không thể kiểm soát được bao gồm:

  • Tuổi tác: Nguy cơ đột quỵ tăng gấp đôi mỗi 10 năm kể từ tuổi 55.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn một chút so với nữ giới.
  • Tiền sử gia đình: Nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nếu gia đình có người từng bị đột quỵ.
  • Đái tháo đường: Kiểm soát không tốt đái tháo đường có thể gây ra các vấn đề về tuần hoàn làm tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Bệnh tim mạch: Bị đau tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Một yếu tố nguy cơ bổ sung là một bất thường ở tim gọi là rung tâm nhĩ (AF). Ở người bị AF, tâm nhĩ trái có thể đập nhanh và không kiểm soát được lên đến 400 lần một phút cao hơn mức bình thường gấp nhiều lần 60-100 lần/phút. Nếu không được điều trị, AF có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ từ 4 – 6 lần.
  • Đột quỵ tái phát: Một người có tiền sử đột quỵ có nguy cơ cao bị đột quỵ tái phát. Nguy cơ cao này cao nhất là trong vòng vài tháng đầu tiên, kéo dài xấp xỉ 5 năm và giảm dần theo thời gian.
  • Cơn thiếu máu não thoáng qua: Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. Các thuốc, bao gồm aspirin có thể giúp ngăn ngừa cơn đột quỵ trong tương lai.

III. Triệu chứng của cục máu đông

Cục máu đông tiến triển âm thầm trong thời gian dài, thường là hậu quả của các bệnh lý hoặc tổn thương mạn tính, do đó trừ khi cục huyết khối hình thành gây tắc mạch, còn lại thì thường không có triệu chứng gì trên lâm sàng.

Tùy theo vị trí gây tắc và loại mạch máu bị tắc nghẽn mà có các biểu hiện lâm sàng khác nhau:

Huyết khối động mạch

Gây thiếu máu cấp tính rồi tiến triển thành hoại từ vùng nhu mô được cấp máu bởi nhánh động mạch bị tắc. Tùy theo vị trí tắc mà có hậu quả khác nhau

  • Tắc mạch chi: gây hoại tử, nếu không thể loại bỏ cục huyết khối gây tắc thì cần tiến hành cắt bỏ chi bị hoại tử
  • Tắc mạch vành: gây nhồi máu cơ tim
  • Tắc mạch não: gây nhồi máu não

Huyết khối tĩnh mạch

Triệu chứng của cục máu đông
Một số triệu chứng của cục máu đông
  • Đau có thể gặp ở những người huyết khối tĩnh mạch sâu, mức độ đau nhẹ hoặc đau dữ dội, đau tăng khi đi lại
  • Thay đổi màu da: vùng da bị huyết khối tĩnh mạch có xu hướng nóng, đỏ sau chuyển dần thành màu xanh đen hoặc một màu bất thường.
  • Sưng chân, cảm giác nặng nề, có thể so sánh thấy sự khác biệt giữa hai bên chân
  • Người bệnh có thể xuất hiện những cơn sốt thường xuyên không rõ nguyên nhân
  • Cảm giác nóng da vùng da bị huyết khối thường nóng hơn so với các vùng khác.
  • Có thể thấy những tĩnh mạch nông giãn.
  • Biểu hiện khi có các biến chứng bao gồm: Khó thở không rõ nguyên nhân, ho nhiều đôi khi ho ra máu, đau ngực… là những biểu hiện khi huyết khối tĩnh mạch sâu gây biến chứng thuyên tắc phổi. Khi có các triệu chứng này cần đến viện ngay để được điều trị kịp thời.
  • Loét da vùng dưới vị trí tĩnh mạch bị huyết khối.

VI. Những người có nguy cơ cao gặp phải tình trạng cục máu đông

Huyết khối là 1 tình trạng bệnh lý rất thường gặp, có thể ảnh hưởng bất kì ai và ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên có 1 số đối tượng có nguy cơ mắc huyết khổi cao, gồm có:

  • Huyết khối động mạch:

Ở những người nghiện hút thuốc lá, những BN có THA, ĐTĐ, có rối loạn Lipid máu hay tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc các bệnh tìm mạch (bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc đột quỵ não … thì thường đều có kèm theo tình trạng vữa xơ động mạch, từ đó có nguy cơ cao hình thành huyết khối gây tắc mạch (mạch chi, mạch não, mạch vành).

Những người béo phì, người có lối sống tĩnh tại, lười vận động … cũng là có nguy cơ cao mắc bệnh này.

  • Huyết khối tĩnh mạch

Những người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây có thể sẽ bị huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Tuổi cao, trên 70 tuổi.
  • Bị ung thư đang trong thời kỳ hoạt động hoặc đang được điều trị trong vòng 6 tháng trở lại
  • Bị chấn thương hoặc phẫu thuật vùng chậu hay chi dưới
  • Bệnh nhân phẫu thuật cần gây mê kéo dài trên 5 tiếng
  • Bệnh nhân được điều trị bằng Estrogen/Progesterone
  • Phụ nữ trong tình trạng hậu sản
  • Dùng thuốc tránh thai
  • BN mắc suy giãn tĩnh mạch chi dưới
  • Những người có tình trạng tăng đông máu do bẩm sinh hoặc mắc phải
  • Bệnh nhân nằm liệt giường trên 3 ngày hoặc đã phẫu thuật trong vòng 4 tuần trước
  • Đa phần các trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch sâu thường xảy ra ở những bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật, ốm đau, điều trị nội trú.
  • Hạn chế vận động (do chấn thương hoặc ngồi lâu);
  • Uống quá nhiều rượu mỗi ngày (quá 3 – 4 đơn vị rượu mỗi ngày với nam và 2 – 3 đơn vị rượu mỗi ngày với nữ).
  • Tuổi cao (> 70 tuổi)

V. Các biện pháp chẩn đoán cục máu đông

Do đã số các trường hợp huyết khối không có biểu hiện lâm sàng nên việc thăm khám lâm sàng chủ yếu là khai thác tiền sử các yếu tố nguy cơ

Khi cục huyết khối gây tắc, tùy theo vị trí gây tắc mà có biểu hiện lâm sàng khác nhau, ví dụ như:

  • Thuyên tắc động mạch phổi: biểu hiện lâm sàng 1 tình trạng tâm phế cấp
  • Tắc động mạch vành: lâm sàng hội chứng động mạch vành cấp
  • Tắc mạch chi (không hoàn toàn): cơn đau cách hồi khi di chuyển
  • Các phương tiện xét nghiệm, nhất là chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, CT, MRI) hỗ trợ giúp chẩn đoán và xác định vị trí tổn thương do huyết khối làm tắc mạch gây ra nhưng ít có giá trị chẩn đoán sớm

VI. Cục máu đông có nguy hiểm không?

Tai biến mạch máu não - biến chứng nguy hiểm của cục máu đông
Tai biến mạch máu não – biến chứng nguy hiểm của cục máu đông

Cục máu đông nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến tai biến mạch máu não và nhiều loại bệnh khác. 80% trường hợp tai biến mạch máu não gây ra bởi cục máu đông  làm bít tắc lòng động mạch máu nuôi dưỡng não, và thường là huyết khối trắng:

  • Khi nhịp tim bất thường có thể dẫn đến đông máu trong tim và hình thành cục máu đông rồi đi đến những nơi khác trong cơ thể. Nếu cục máu đông và các mảng vỡ này di chuyển đến các động mạch não sẽ khiến lòng động mạch bị thu hẹp dòng chảy, gây ra cơn đột quỵ do thuyên tắc.
  • Khi một trong hai động mạch cảnh hoặc các động mạch khác của cổ – não bị xơ vữa vốn đã khiến lòng mạch máu hẹp dần, mảng bám vỡ ra khiến cục máu đông hình thành gây bít tắc động mạch nuôi dưỡng não.

Việc lưu thông máu bị gián đoạn khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng đặc hiệu như đột ngột bị tê yếu một phần cơ thể như tay, chân, mặt, đi đứng khó khăn, giảm thị lực, đau đầu không rõ nguyên nhân… Nếu như không được xử lý kịp thời sẽ có thể dẫn đến tử vong hoặc gây ra những biến chứng nghiêm trọng.

VII. Phương pháp điều trị làm tan cục máu đông

1. Điều trị cục máu đông bằng thuốc

  • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu

Một số thuốc có thể làm giảm độ kết dính của máu, ngăn chặn các tiểu cầu thu hút lẫn nhau để tạo thành nút tiểu cầu, ức chế sự hình thành cục máu đông, chẳng hạn như Aspirin, Clopidogrel (Plavix), Dipyridamole ( Persantine ), Prasugrel (Effient), Ticagrelor (Brilinta), Ticlopidine (Ticlid )…

  • Thuốc làm loãng máu

Các loại thuốc có tác dụng làm loãng máu khiến cơ thể gặp khó khăn trong việc tạo ra các yếu tố đông máu bao gồm: Dabigatran (Pradaxa), Heparin, Rivaroxaban (Xarelto), Warfarin (Coumadin)…

Một số loại thuốc làm tan huyết khối, được gọi là chất hoạt hóa mô plasminogen (tPA) kích hoạt các protein phân hủy thành sợi fibrin. Các thuốc này đôi khi được sử dụng để cấp cứu nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Trong trường hợp chảy máu khẩn cấp liên quan đến việc sử dụng chất làm loãng máu Pradaxa, thuốc idarucizumab (Praxbind) có thể sử dụng để đảo ngược quá trình làm loãng máu.

Nếu đã bị huyết khối một lần, bạn cần sử dụng một số loại thuốc để phòng ngừa huyết khối và giải quyết các yếu tố nguy cơ hình thành cục máu đông trong tương lai. Các loại thuốc đó bao gồm:

  • Thuốc chống đông (chẳng bạn như warfarin, sinthrone, dabigatran, apixiban, rivaroxaban) hoặc các thuốc kháng tiểu cầu (chẳng hạn aspirin liều thấp hoặc clopidogrel) giúp làm loãng máu và làm giảm nguy cơ đông máu.
  • Thuốc hạ huyết áp
  • Statin làm giảm nồng độ cholesterol trong máu

2. Làm tan cục máu đông bằng cách phẫu thuật

Biện pháp phẫu thuật được thực hiện để làm tiêu cục máu đông với kỹ thuật phá các cục máu tụ. Mọi chỉ định phẫu thuật phải dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh.

3. Làm tan cục máu đông bằng thảo dược

Một số các thảo dược tự nhiên sau cũng được coi là “khắc tinh” của cục máu đông, ngăn ngừa và hỗ trợ làm tan các cục máu đông hiệu quả.

  • Việt quất đen (Vaccinium myrtillus): Được sử dụng từ thời Trung Cổ. Trái việt quất và chiết xuất của nó được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh về tim mạch.
  • Chocolate (Theobroma cacao): Là loại thực phẩm có lợi cho tim, có thể làm giảm huyết áp và cholesterol máu, giúp ngăn ngừa các cục máu đông mà các nghiên cứu gần đây đã khẳng định.
  • Quế (Cinnamonum verum): Là loại thảo dược thơm ngon, được dùng từ lâu đời, giúp làm ấm cơ thể và lưu thông mạch máu. Ngày nay, khoa học đã chứng minh quế có tác dụng cải thiện tuần hoàn, giảm đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 và giảm cholesterol máu.
  • Nho và rượu vang nho có thể giúp bảo vệ mạch máu, giảm cholesterol có hại và ngăn ngừa đông máu.
  • Táo gai (Crataegus laevigata) được sử dụng để điều trị bệnh tim trong nhiều thế kỷ và ngày nay nó vẫn còn được sử dụng phổ biến.
  • Hồng đài (Hibiscus sabdariffa) có tác dụng kiểm soát huyết áp, mức cholesterol máu giúp để ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
  • Hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum): Chiết xuất từ hạt dẻ ngựa có tác dụng tốt với một số vấn đề về tuần hoàn, trong đó có suy tĩnh mạch mạn tính.
  • Trà xanh (Camellia sinensis) là một thức uống từ xa xưa và loại thảo dược này được nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch.
  • Dong riềng đỏ (Canna edulis) được coi là “thần dược” cho người mắc bệnh tim mạch. Dùng trong dân gian từ xa xưa để điều trị các chứng tức ngực, khó thở do tim. Các nghiên cứu mới đây còn cho thấy tác dụng hạ huyết áp, chống xơ vữa động mạch.

4. Hỗ trợ làm tan cục máu đông bằng sản phẩm Bi – Cozyme

Bi-Cozyme hỗ trợ làm tan cục máu đông
Bi-Cozyme hỗ trợ làm tan cục máu đông

Bi – Cozyme giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu, ổn định huyết áp, hỗ trợ làm tan cục máu đông hiệu quả. Sản phẩm được sản xuất tại Mỹ, nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Nếu bạn đang mắc các bệnh lý mỡ máu cao, Huyết áp cao, tụt huyết áp, lòng mạch máu có cục máu đông, mảng xơ vữa, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, hẹp – hở van tim, suy tim, thiếu máu não, tai biến, bạn vừa qua phẫu thuật đặt Stent, thì Bi-cozyme là sản phẩm chức năng tuyệt vời dành cho bạn, với sự kết hợp của các thành phần tự nhiên:

  • Coenzyme Q10 là chất chống oxi hoá, khử gốc tự do nội sinh trong cơ thể và đặc biệt đảm trách nhiệm vụ cực kỳ quan trọng vận chuyển proton và điện tử trong quá trình sinh tổng hợp năng lượng ATP ở ty thể của tế bào để cung cấp cho cơ tim và các mô khác của cơ thể hoạt động.
  • Nattokinase là enzym tự nhiên chiết xuất từ đậu tương giúp ngăn cản sự hình thành cục máu đông, tiêu sợi huyết, mảng xơ vữa, tắc mạch vành, não, phòng và điều trị tai biến mạch máu não và đột quỵ.
  • Bromelain là enzym chiết xuất từ quả dứa có vai trò phối hợp với nhiều enzyme khác trong cơ thể như papain, nattokinase, Serrapeptase để làm tăng khả năng tiêu các cục máu đông và các mảng xơ vữa trong lòng mạch.
  • Papain được chiết xuất từ đu đủ ở dạng tiền chất chưa có hoạt tính, nó được kích hoạt bởi các enzyme phân tách, trong đó men tách ban đầu có 18 axit amin, và tiếp theo là một phân tách nữa của glycosylated gồm 114 axit amin proregioni. Papain giúp tăng cường miễn dịch, chống viêm mạnh, tiêu protein, điều trị rối loạn tiêu hóa.

Công dụng mà Bi-Cozyme mang lại cho cơ thể:

  • Giúp chống các gốc tự do.
  • Cân bằng Cholesterol
  • Điều hòa mỡ máu
  • Ổn định huyết áp​
  • Ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông, mảng xơ vữa
  • Dọn sạch mảng xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch như: Bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não (đột quỵ), cao huyết áp, xơ vữa động mạch, cholesterol, mỡ máu cao, bệnh động mạch ngoại biên (PAD), bệnh van tim như hở van tim, hẹp van tim, bệnh tim bẩm sinh, phình động mạch, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim….

Những ai có thể dùng Bi-Cozyme:

  • Những người bị cục máu đông, xơ vữa động mạch
  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

 

  • Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
    Thạc sĩ – bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

    480c14745de1a7bffef0

VIII. Cách phòng ngừa cục máu đông hiệu quả

Để tránh hình thành cục máu đông hiệu quả, mọi người nên áp dụng một số điều sau:

  • Tăng cường hoạt động thể chất
  • Giữ mức độ cholesterol ổn định bằng chế độ ăn uống lành mạnh với hàm lượng chất béo bão hòa, cholesterol và muối thấp.
  • Kiểm soát huyết áp hàng ngày
  • Thực hiện giảm cân
  • Giữ đường huyết ổn định
  • Không hút thuốc lá, kiêng rượu bia.
  • Không ăn thịt mỡ và đồ ăn mặn, bổ sung các chất xơ và vitamin.
  • Tránh bị căng thẳng, thức khuya và lao động quá sức.
  • Thường xuyên nâng chân lên vị trí cao hơn tim, tránh bắt chéo chân
  • Sử dụng các thực phẩm làm loãng máu tự nhiên
  • Hạn chế mặc đồ chật, thường xuyên ngâm mình trong nước muối Esom
  • Tinh dầu hoa cúc vạn thọ có thể làm tan máu đông tụ bên dưới bề mặt da.

IX. Bị cục máu đông nên ăn gì?

Người bệnh nên bổ sung một số thực phẩm sau để giảm biến chứng cục máu đông, đồng thời hỗ trợ làm tan các cục máu đông hiệu quả

  • Bổ sung hợp chất Salicylates

Đây là những hợp chất ức chế đông máu, thường có trong một số loại thảo mộc và gia vị như ớt, nghệ, húng tây, cam thảo, gừng và bạc hà. Một số loại quả cũng chứa salicylat là dứa, nho, quả mọng, mận, cam, ô liu, cà chua,…

  • Axit béo Omega-3

Theo Trường Y tế Công cộng Harvard, Axit béo Omega-3 là những chất dinh dưỡng thiết yếu giúp điều hòa cục máu đông. Axít béo Omega-3 cũng có thể giúp chống trầm cảm, lo lắng, cải thiện sức khỏe của mắt, thúc đẩy sức khỏe não bộ trong thai kỳ, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Thực phẩm giàu axit béo omega-3 bao gồm cá hồi, bắp cải mini, cải xoăn, rau chân vịt, dầu hạt cải, dầu ngô, hạt lanh và hạt hướng dương.

  • Bổ sung Vitamin E

Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy ảnh hưởng của vitamin E đến sự hình thành cục máu đông. Họ phát hiện ra rằng vitamin E có thể ức chế tiểu cầu và các tế bào chịu trách nhiệm cho đông máu và do đó hoạt động như một chất chống đông tự nhiên. Vitamin E được tìm thấy trong các loại thực phẩm như rau chân vịt, hạnh nhân, bông cải xanh, kiwi, cà chua, xoài, khoai lang, bơ, dầu cọ,…

  • Bổ sung nước

Một yếu tố góp phần nghiêm trọng tạo nên các cục máu đông là mất nước. Khi không có đủ nước trong máu, nó sẽ đặc lại. Điều này đẩy nguy cơ mắc chứng này tăng lên. Mặc dù các chuyên gia gần đây đã nghi ngờ về khuyến nghị tiêu chuẩn 6 – 8 ly nước 240 ml mỗi ngày, tuy nhiên việc uống đủ nước cần phải được đảm bảo.

Một cách khác để kiểm tra xem cơ thể đã nhận đủ nước chưa là nhìn vào màu của nước tiểu. Nó nên có màu vàng nhạt trở lên. Nếu nó có màu cam hoặc nâu thì cơ thể đã không được nhận đủ nước để giảm nguy cơ mắc DVT.

  • Chuyển sang dầu ô liu nguyên chất

Dầu ô liu lành mạnh hơn nhiều so với các loại dầu thực vật đối với sức khỏe tim mạch nói chung, bao gồm nguy cơ phát triển cục máu đông. Tạp chí The American Journal of Clinical Nutrition đã kết luận rằng phenol trong dầu ô liu nguyên chất có thể làm giảm mức độ của một số chất trong máu thúc đẩy cục máu đông.

Rất dễ sử dụng dầu ô liu để nấu ăn, nhưng bạn cũng có thể chưng nó với tỏi và các loại thảo mộc chống đông máu khác để tạo ra một loại nước sốt tuyệt vời cho salad và bánh mì.

  • Các loại hạt có vỏ cứng và ngũ cốc nguyên hạt

Cả hạt có vỏ cứng và ngũ cốc nguyên hạt đều giàu vitamin E, là chất chống đông máu tự nhiên. Các nghiên cứu cho thấy ăn nhiều vitamin E không chỉ có thể làm giảm nguy cơ phát triển cục máu đông đầu tiên mà còn ngăn chặn những người đã bị DVT tái phát các cục máu đông.

Những lựa chọn tốt về thực phẩm bao gồm quả óc chó, hạnh nhân và hạt phỉ. Các loại ngũ cốc như yến mạch, lúa mì và đậu lăng cũng rất giàu vitamin E.

  • Tập trung vào cá và hạt lanh

Thực phẩm giàu axit béo omega-3 giúp làm loãng máu và ngăn ngừa cả cục máu đông và đột quỵ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung thêm 1,8g axit béo omega-3 vào chế độ ăn mỗi ngày có thể cải thiện đáng kể lưu lượng máu và giảm độ dày của động mạch.

Bị cục máu đông nên ăn gì?
Bị cục máu đông nên ăn gì?

Nguồn omega-3 được biết đến nhiều nhất là cá, đặc biệt là cá hồi, cá trích, cá thu, và cá cơm. Nhưng cũng có những nguồn thực vật tuyệt vời dành cho những người không thích mùi vị của cá. Hạt lanh và hạt hướng dương là những nguồn omega-3 phong phú.

  • Rượu vang đỏ hoặc nước nho

Đây là tin tốt. Ly rượu vang mà bạn thưởng thức vào bữa tối thực sự có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của cục máu đông. Rượu vang đỏ đặc biệt tốt vì nó chứa một lượng cao flavonoid ngăn ngừa cục máu đông nhờ kiểm soát sản sinh tiểu cầu. Nếu bạn không uống rượu, nước nho đỏ cũng hữu ích.

Và ngay cả khi rượu vang không phải là thứ đồ uống ưa thích của bạn, thì rượu nói chung cũng là một chất làm loãng máu mạnh. Nó có vẻ hoạt động bằng cách giảm kết tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen (fibrinogen là một yếu tố gây đông máu), đồng thời làm tăng fibrinolysis, là quá trình làm tan cục máu đông.

X. Bị cục máu đông nên kiêng gì?

  • Hạn chế chất béo trans

Chất béo bão hòa làm tăng viêm, và điều này khiến máu khó lưu thông tự do. Do đó, điều quan trọng là phải hạn chế các sản phẩm sữa nguyên kem, thịt mỡ và các loại snack cả mặn và ngọt. Thực phẩm đóng gói cũng che giấu một lượng chất béo đáng kể, vì vậy hãy chắc chắn đọc nhãn ghi trên bao bì.

  • Hạn chế đồ mặn

Khi bị bệnh tim mạch thì sự chuyển hóa nước – muối bị gián đoạn. Trong cơ thể, các ion natri bị giữ lại, điều này dẫn đến việc tích tụ một lượng chất lỏng, gây phù nề và dẫn tới rối loạn hoạt động của tim. Tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân có nên bỏ hẳn dùng muối hay không.

  • Hạn chế đường, đồ ngọt

Đường làm tăng nguy cơ bị phù nề, khiến ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tim. Nên hạn chế ăn các đồ ngọt như kẹo, chocolate, bánh gato, bánh ngọt, bánh quy, mật ong, bánh mì ngọt, kem. Những thực phẩm này chứa chất béo và hàm lượng calo cao.

Trên đây là một số điều mà bạn cần biết về cục máu đông. Hy vọng rằng, với một số kiến thức trên, các bạn đã hiểu thêm phần nào về tình trạng cục máu đông, đồng thời có cách phòng ngừa hiệu quả để không gặp phải tình trạng này.

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *