Bạn đã biết gì về Đau thắt ngực – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị?

Đau thắt ngực là bệnh lý phổ biến và xuất hiện ở nhiều người, đặc biệt ở người già do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy, bệnh đau thắt ngực là gì, biểu hiện thế nào, nguyên nhân do đâu và cách điều trị thế nào cho hiệu quả.

I. Đau thắt ngực là gì?

Bệnh đau thắt ngực là gì?
Bệnh đau thắt ngực là gì?

Đau thắt ngực (hay thắt tim) là tình trạng đau ngực do động mạch vành bị hẹp vì tắc nghẽn hoặc co thắt gây ra. Lượng máu để nuôi tim không đủ, dẫn đến tình trạng tim bị thiếu oxy để bơm máu. Cơn đau thắt ngực có thể là dấu hiệu của một căn bệnh về tim nghiêm trọng nào đó cần được lưu ý ngay lập tức.

Cơn đau thắt ngực gồm 2 loại là cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, hiểu đúng về 2 dạng này sẽ giúp người bệnh xác định được những triệu chứng bất thường của bản thân và điều trị sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm.

II. Triệu chứng của bệnh đau thắt ngực

Đau thắt ngực có triệu chứng ban đầu là cảm giác đau và khó chịu. Cơn đau có thể bắt đầu ở ngực và lan ra lưng, cổ, cánh tay, vai trái. Đôi lúc người bệnh còn có các biểu hiện như ợ nóng hay khó tiêu. Cơn đau có thể kèm theo chứng đổ mồ hôi buồn nôn, ngất xỉu, kiệt sức, choáng và khó thở. Bên cạnh đó, triệu chứng của bệnh đau thắt tim còn tùy thuộc vào loại đau thắt ngực mà người bệnh gặp phải.

  • Triệu chứng đau thắt ngực ổn định

Các cơn đau thắt ngực ổn định thường xuất hiện ở vùng sau của xương ức, nó là hậu quả của sự hẹp cố định động mạch vành và các mảng xơ vữa mạch vành ổn định. Sở dĩ xảy ra tình trạng này là vì khi mạch vành bị hẹp sẽ khiến cho lưu lượng máu đến nuôi cơ tim bị giảm và dẫn đến triệu chứng đau ngực. Cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh hoạt động gắng sức hoặc gánh nặng tâm lý.

  • Xảy ra khi người bệnh vận động quá sức dẫn đến tim đập nhanh hơn bình thường
  • Cơn đau thường có thể cảm nhận trước được và diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 5 phút)
  • Cảm giác ợ nóng hoặc khó tiêu
  • Cơn đau ngực có thể lan tỏa đến tay, lưng hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
  • Triệu chứng đau thắt ngực không ổn định

Đau thắt ngực không ổn định hay còn gọi là hội chứng mạch vành cấp rất nguy hiểm, xuất hiện do sự giảm đột ngột của dòng máu mạch vành đến nuôi cơ tim mà nguyên nhân thường là do nứt vỡ mảng xơ vữa dẫn đến bít tắc đột ngột toàn bộ hoặc một phần lòng mạch. Đây là tình huống cần được cấp cứu khẩn cấp.

  • Cơn đau thường xuất hiện lúc nửa đêm khi bạn đang ngủ hoặc khi bạn đang nghỉ ngơi
  • Cơn đau thường đến một cách đột ngột
  • Thường cơn đau sẽ kéo dài đến 30 phút
  • Theo thời gian, nếu không được chữa trị, cơn đau sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch.

Bên cạnh 2 loại bệnh đau thắt ngực ổn định và không ổn định còn có đau thắt ngực mao mạch (vi mạch). Loại này có các biểu hiện là cơn đau thường trầm trọng và kéo dài hơn các cơn đau thắt ngực khác, kèm theo thở gấp, khó ngủ, mệt mỏi. Cơn đau thường xảy ra trong các hoạt động thường ngày và khi bạn cảm thấy căng thẳng.

III. Nguyên nhân gây ra bệnh đau thắt ngực

Xơ vữa động mạch vành - nguyên nhân chính gây bệnh đau thắt tim
Xơ vữa động mạch vành – nguyên nhân chính gây bệnh đau thắt tim

Bệnh đau thắt ngực có nhiều nguyên nhân, thông thường sẽ do những nguyên nhân sau:

  • Bệnh mạch vành: Động mạch vành ở tim bị thu hẹp do các mảng tích tụ từ cholesterol, làm cho máu chảy qua chúng trở nên khó khăn hơn. Sự tích tụ mảng bám này được gọi là xơ vữa động mạch
  • Nhịp tim bất thường (loạn nhịp)
  • Thiếu máu (thiếu hụt hồng huyết cầu để cung cấp oxy)
  • Co thắt động mạch vành dẫn đến giảm lưu lượng máu.

Bên cạnh đó, tùy theo từng loại đau thắt ngực mà lại có nguyên nhân khác nhau, cụ thể:

  •  Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực ổn định

Nguyên nhân khiến người bệnh bị đau thắt ngực ổn định chủ yếu là do các mảng xơ vữa động mạch vành làm cho lòng mạch bị thu hẹp, khiến cho lưu lượng máu tới tế bào cơ tim bị giảm. Sự hình thành các cục máu đông cũng có thể là nguyên nhân làm tắc hẹp mạch máu và khiến người bệnh bị đau thắt ngực

Một số yếu tố là nguyên nhân gián tiếp khiến người bệnh có nguy cơ mắc bệnh đau thắt ngực ổn định có thể kể đến bao gồm:

  • Hút thuốc lá: Chất nicotin có trong thuốc lá sẽ tạo điều kiện khiến cho cholesterol bị tích tụ lại trên thành mạch, gây ra tình trạng xơ vữa.
  • Bệnh tiểu đường: Khi bị bệnh tiểu đường thì nồng độ cholesterol trong máu sẽ tăng, khiến cho tăng tốc độ xơ vữa mạch vành và dẫn đến cơ thể bị nhồi máu cơ tim.
  • Huyết áp cao: Người bị huyết áp cao sẽ có áp lực của máu lên thành động mạch tăng, làm các động mạch bị tổn thương và gia tăng tốc độ xơ cứng động mạch.
  • Rối loạn lipid máu: Khi bị rối loạn mỡ máu thì nồng độ chất béo và cholesterol bão hòa cao sẽ làm tăng nguy cơ bị đau thắt ngực và đau tim.
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim: nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh động mạch vành hoặc bị đau tim thì bạn cũng có nguy cơ cao gặp phải cơn đau thắt ngực.
  • Tuổi tác: Đàn ông trên 45 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi là đối tượng dễ có nguy cơ đau thắt ngực ổn định.
  • Béo phì: Người béo phì sẽ có nguy cơ bị đau thắt ngực và bệnh tim mạch tăng so với người bình thường.
  • Ít vận động: Ở những người lười vận động, lười tập thể dục, thể thao thì có khả năng cao bị tăng cholesterol, tăng nguy cơ béo phì, tăng huyết áp, làm giảm khả năng lưu thông máu trong lòng mạch.
  • Căng thẳng, stress: Sự căng thẳng hay tức giận quá mức có thể làm tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn đau thắt ngực ổn định.
  • Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực không ổn định

Với tình trạng đau thắt ngực không ổn định, một số yếu tố sau là yếu tố gia tăng nguy cơ xảy ra tình trạng này, cụ thể:

  • Thói quen hút thuốc lá;
  • Người bệnh bị xơ vữa động mạch hay động mạch giòn và cứng;
  • Người có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, nồng độ cholesterol trong máu cao;
  • Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh;
  • Giới tính, tuổi tác, chủng tộc cũng tạo nên những nguy cơ gây bệnh;

IV. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh đau thắt ngực

Những trường hợp sau là những trường hợp có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh đau thắt ngực mà các bạn nên lưu ý:

  • Những người hay căng thẳng, gặp áp lực trong công việc và cuộc sống
  • Người già trên 55 tuổi
  • Những người bị cao huyết áp
  • Những người có gia đình mắc bệnh mạch vành hay nhồi máu cơ tim
  • Những người có nồng độ chất béo trung tính hoặc cholesterol trong máu cao.
  • Người thường xuyên hút thuốc lá, rượu bia
  •  Người bị tiểu đường (đái tháo đường)
  • Những người béo phì, thừa cân, ít vận động.

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh đau thắt tim

Khi bị mắc các bệnh về tim mạch, hầu hết người bệnh đều có cảm giác tức ngực, khó thở, hoa mắt chóng mặt… Chính vì vậy, các bác sĩ sẽ sử dụng các biện pháp y học hiện đại, cộng với tiểu sử của bệnh nhân để có thể chẩn đoán chính xác nhất người bệnh có bị đau thắt ngực hay không.

  • Điện tâm đồ: là phương tiện bắt buộc phải thực hiện đầu tiên để chẩn đoán bệnh lí mạch vành. Trên điện tim có thể thấy các biến đổi ST chênh xuống đi ngang, sóng T âm, sóng Q hoại tử của nhồi máu cơ tim cũ. Ngoài ra nếu những biến đổi điện tim đó xuất hiện trong cơn đau thì càng khẳng định bệnh tim thiếu máu.

  • Điện tâm đồ gắng sức (bằng thảm chạy, xe đạp..): ghi điện tâm đồ liên tục khi bệnh nhân hoạt động, tìm kiếm sự biến đổi điện tim trong khi gắng sức được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh lí mạch vành mà điện tim lúc nghỉ bình thường, không có dấu hiệu gợi ý
  • Siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức: trên siêu âm doppler tim có thể thấy các rối loạn vận động vùng, giảm hoặc mất vận động vùng cơ tim theo vùng cấp máu của động mạch vành. Nếu siêu âm tim bình thường có thể tiến hành siêu âm tim gắng sức, bệnh nhân sẽ được truyền thuốc tăng co bóp cơ tim (Dobutamin). Nếu có rối loạn vận động vùng khi làm siêu âm gắng sức thì cũng có giá trị chẩn đoán bệnh tim thiếu máu.
  • Cắt lớp vi tính đa dãy: đánh giá được hình ảnh động mạch vành, mức độ hẹp, vị trí hẹp. Tuy nhiên có thể không chính xác trong những trường hợp mạch vành vôi hóa nhiều
  • Chụp động mạch vành qua da: là biện pháp xâm lấn, kĩ thuật cao. Ống thông sẽ được đưa qua đường mạch máu đến chụp các động mạch vành. Có thể xác định được mức độ hẹp, dự trữ mạch vành qua siêu âm lòng mạch (IVUS) và đo FFR.
  • Các xét nghiệm: men tim (Troponin T hoặc Troponin I, CK, CK-MB) để loại trừ hội chứng vành cấp, xét nghiệm Cholesterol, Triglycerid, LDL-C, HDL-C, glucose, HbA1C, chức năng gan, thận,.. để chẩn đoán các bệnh và các yếu tố nguy cơ kèm theo

VI. Bệnh đau thắt ngực có nguy hiểm không

Đau tim trở nên nguy hiểm khi đó là cơn đau thắt ngực không ổn định. Các triệu chứng có thể tiến triển trầm trọng, kéo dài trên 15 phút và không giảm bớt cho dù nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giảm đau thắt ngực. Đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo của một cơn nhồi máu cơ tim cấp sắp diễn ra. Lúc này, người bệnh cần được cấp cứu ngay lập tức để được xử lý kịp thời nhằm hạn chế tối đa biến chứng và nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim.

Nhồi máu cơ tim - biến chứng nguy hiểm của đau thắt ngực
Nhồi máu cơ tim – biến chứng nguy hiểm của đau thắt ngực

Thời gian “vàng” đối với nhồi máu cơ tim chính là trong vòng 1-2 giờ, kể từ khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên. Bất kỳ sự trì hoãn hay chậm trễ nào cũng sẽ khiến cho trái tim bị tổn thương nặng nề hơn và giảm đi cơ hội sống sót của người bệnh.  

VII. Các biện pháp điều trị bệnh đau thắt ngực

1. Điều trị bệnh đau thắt ngực bằng thuốc tây

Các thuốc được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực giúp tăng cường lưu thông máu ở động mạch vành, cung cấp đủ máu và oxy cho hoạt động của cơ tim.

  • Nhóm thuốc nitrat (glyceryl trinitrat, isosorbid dinitrat, isosorbid mononitra) là những thuốc có tính giãn mạch, giúp tăng lưu lượng máu qua động mạch vành, cung cấp đủ máu và oxy cho cơ tim. Nitroglycerin (glyceryl trinitrat) ở dạng thuốc viên đặt dưới lưỡi là loại thuốc thông dụng trong điều trị đau thắt ngực
  • Nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidrogel. ticagrelor…)có tác dụng ngăn chặn sự kết dính các tiểu cầu, tăng cường lưu thông máu ở động mạch vành. Aspirin thường được sử dụng ở dạng thuốc viên với hàm lượng 81mg. Clopidrogel được sử dụng thay thế aspirin khi người bệnh bị dị ứng với aspirin hay có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Nhóm thuốc chẹn beta (atenolol, propanolol, bisopropol…) có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn mạch máu, cải thiện sự lưu thông máu ở động mạch vành.
  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalpril…) là những thuốc có tác dụng giãn mạch, tăng cường tốc độ lưu thông máu… nên thường được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực.
  • Nhóm thuốc statin (lovastatin, simvastatin, atorvastatin…) có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu, ngăn chặn xơ vữa động mạch vành gây ra cơn đau thắt ngực.
  • Nhóm thuốc đối kháng canxi (nifedipin, amlodipin…) có tác dụng thư giãn động mạch vành, tăng cường lưu thông máu đến tim nên được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực

2. Điều trị đau thắt ngực bằng cách phẫu thuật

Nếu thuốc không có tác dụng, bạn cần phải điều trị bằng phẫu thuật. Thông thường, phương thức giảm đau thắt ngực là nong (đưa một ống thông nhỏ có bóng ở đầu được vào mạch vành và bơm lên để nong rộng chỗ bị hẹp hay bị tắc) và đặt stent mạch vành (là một cấu trúc lưới bằng thép không rỉ hình ống nhỏ, nó được đặt trong động mạch để giữ cho mạch máu mở thông và cho phép dòng máu chảy qua). Một phương án khác cho các trường hợp bị tắc nghẽn mạch máu trầm trọng là thực hiện phẫu thuật bắc cầu mạch vành.

3. Điều trị bệnh đau thắt ngực bằng thuốc đông y

Theo y học cổ truyền, cơn đau thắt ngực thuộc phạm vi “tâm thống” (đau tim). Bệnh sinh ra là do khí tạng thận không đầy đủ, dương khí của thận thiếu thì dương khí của ngũ tạng đều hư. Khi thận âm không đầy đủ, thủy không dưỡng mộc sinh ra tâm can âm hư, tâm can hỏa vượng lâu ngày làm tổn thương khí huyết dẫn đến khí khuyết lưỡng hư. 

Y học cổ truyền chia tâm thống ra nhiều thể khác nhau, tùy thể mà dùng các bài thuốc khác nhau như dưới đây:

  • Thể khí hư huyết ứ
  • Chứng trạng: Ngực sườn trướng tức, hụt hơi, đau nhói vùng trước tim, tinh thần mệt mỏi, tứ chi vô lực, tự đổ mồ hôi, ăn kém, chất lưỡi tối…
  •  Bài thuốc: Hoàng kỳ 30g, đẳng sâm 15g, đương quy 20g, xuyên khung 15g, đào nhân 10g, xích thược 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần uống khi thuốc còn ấm.
  • Thể khí trệ huyết ứ
  • Chứng trạng: Ngực trướng đầy đau, ngột hơi, đau nhói vùng trước tim hoặc lan ra tay, mặt môi đỏ sẫm, lưỡi tím tối, mép lưỡi có ban ứ, mạch huyền tế sác hoặc kết đại.
  • Bài thuốc: Đẳng sâm 20g, đào nhân 10g, hồng hoa 10g, xích thược 15g, uất kim 15g, huyền hồ 12g, hương phụ 12g, xuyên khung 12g. Sắc uống như trên.
  • Thể tâm tỳ hư
  • Chứng trạng: Tức ngực, tim hồi hộp, đoản hơi, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, tứ chi vô lực, sắc mặt trắng, mất ngủ, hay quên, hoảng sợ, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
  • Bài thuốc: Đẳng sâm 15g, hoàng kỳ 15g, phục thần 10g, toan táo nhân 10g, đương quy 10g, bạch truật 10g, mộc hương 5g, chích cam thảo 3g, đan sâm 20g.
  • Thể âm dương hư
  • Chứng trạng: Vùng ngực đau kéo dài có khi thành cơn, ngạt thở, tim hồi hợp, đoản hơi, sắc mặt xanh tím, mệt mỏi bơ phờ, tự ra mồ hôi, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, chất tím, rêu lưỡi trắng hoặc nhớt trắng, mạch tế hoãn hoặc kết đại.
  • Bài thuốc: Qua lâu bì 10g, phỉ bạch 10g, chỉ thực 10g, bán hạ chế 10g, hậu phác 10g, quế chi 6g, đan sâm 15g, chích cam thảo 3g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Thể đàm trọc ngăn trở
  • Chứng trạng: Ngực bí bụng đầy, trướng đau, tim hồi hộp hụt hơi, miệng đắng, bụng trướng ăn ít hoặc kèm ho, váng đầu, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt sác.
  • Bài thuốc: Hoàng liên 3g, thạch xương bồ 10g, bán hạ chế 10g, ý dĩ nhân 15g, phục linh 10g, đan sâm 20g, xích thược 15g, trần bì 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

4.  Điều trị đau thắt ngực từ dân gian

Một số món ăn từ dân gian sau đây đã được ông cha ta sử dụng nhiều để giảm các triệu chứng đau thắt ngực:

  • Chè đậu xanh cát căn: 

Đậu xanh 50g, gạo nếp ngon 40g, bột sắn dây 12g, đường trắng vừa đủ, gừng tươi 2 lát. Đậu xanh và gạo nếp nấu thành cháo cho chín kỹ. Bột sắn dây hòa nước lạnh cho tan hết, rồi đổ vào nồi cháo, quấy cho chín đều, cho đường và gừng vào là được. Múc ra bát, ăn nguội. Công dụng: thanh tâm dưỡng tâm, bổ trung ích khí. Phù hợp cho những người đau thắt ngực kèm theo khó thở, lo âu, trằn trọc ít ngủ.

  • Cháo bồ câu, đan sâm, lạc tiên

Chim bồ câu 1 con, gạo tẻ 60g, đan sâm 20g, lạc tiên 20g, gia vị vừa đủ. Chim bồ câu làm sạch lông bỏ nội tạng. Đan sâm và lạc tiên sắc lấy nước bỏ bã, cho nước thuốc cùng gạo và thịt chim hầm thành cháo, nêm gia vị, rau thơm ăn nóng. Công dụng: chim bồ câu bổ tinh huyết, tăng cường sinh lực, đan sâm bổ khí hoạt huyết, làm lưu thông huyết mạch, chống huyết khối. Các vị hợp lại tác dụng hoạt huyết thông mạch, bổ khí giảm đau, chống co thắt, dưỡng tâm an thần dịu đau, hết lo âu, hoảng hốt.

  • Canh thịt nạc, lá dâu

Thịt lợn nạc 100g, lá dâu non 60 – 70g, gia vị vừa đủ. Thịt nạc rửa sạch băm nhỏ, lá dâu non rửa sạch thái ngắn. Hai thứ nấu thành canh, nêm gia vị ăn cùng với cơm. Công dụng: thịt nạc giàu dinh dưỡng. Lá dâu tính mát bổ âm, bổ tâm, nhuận phế. Dùng món này người bệnh bớt căng thẳng, giảm đau, êm dịu thần kinh, ngủ ngon.

  • Trứng vịt lộn hầm ngải cứu

Trứng vịt lộn 5 quả, lá ngải cứu non 60g. Trứng vịt lộn luộc cho chín. Lá ngải cứu rửa sạch. Trứng bỏ vỏ cùng ngải cứu thêm một chút rượu trắng và mắm muối, cho vào nồi hầm cho chín kỹ là được. Ăn lúc còn nóng. Công dụng: trứng vịt lộn bổ dưỡng cho cơ thể và tim mạch. Lá ngải cứu tính hơi ôn, tác dụng hoạt huyết bổ huyết, chống kết tập tiểu cầu, thông huyết mạch. Món này phù hợp với những người bị đau thắt ngực, thiểu năng vành, có triệu chứng khó thở, lo âu sợ hãi, rạo rực khó ngủ.

5. Điều trị bệnh đau thắt ngực bằng Bi Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch, ổn định huyết áp

Bi-Q10 là sản phẩm hỗ trợ bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt tim… Sản phẩm được sản xuất tại Mỹ, BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại và dịch vụ y tế Bình Nghĩa là đơn vị nhập khẩu trực tiếp sản phẩm và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

Bi-Q10 là sản phẩm kết hợp 4 thành phần thân thiện với cơ thể:

  • Coenzyme Q10:

Là hợp chất tự nhiên có trong ty thể tế bào động thực vật. Ở người Coenzyme Q10 (CoQ10) có mặt trong hầu khắp các mô, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng, giúp làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cho tim, tăng sức đề kháng cho tim, ngăn cản virus gây viêm tim.

  • EPA/DHA:

EPA có tác dụng “thanh lọc máu”, DHA là acid béo không no cần thiết, nó cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
EPA và DHA có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch là nhờ các tác dụng sau:

  • Làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong do tim.
  • Làm giảm nguy cơ gây thuyên tắc, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Làm giảm mức triglycerid và cholesterol thừa thải trong máu
  • Làm giảm tốc độ tăng trưởng của những mảng xơ vữa động mạch
  • Cải thiện chức năng nội mạc.
  • Giảm huyết áp (nhẹ).
  • Kháng viêm.
  • Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu có trong dầu hạt lanh . Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.

Công dụng:

  • Tăng sức đề kháng, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tim, ung thư và tiểu đường.
  • Giúp hạ cholesterol, hỗ trợ tim mạch.
  • Chống lão hoá, bảo vệ da

Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.

  • Giảm cholesterol, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch.
  • Bảo vệ gan (ngăn ngừa tích tụ mỡ trong gan) Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.
    Vitamin E còn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Sự kết hợp hoàn hảo của 4 thành phần giúp Bi-Q10 mang lại nhiều tác dụng cho cơ thể:

  • Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virus gây viêm tim, làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chỉ định điều trị Sản phẩm bổ tim mạch Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzyme Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Bi-Q10 dành cho những ai?

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent…
  • Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  • Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, phòng chống tai biến mạch máu não…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

VIII. Cách phòng ngừa bệnh đau thắt ngực

Việc có một thói quen sống tốt hằng ngày là bước quan trọng nhất đầu tiên mà bạn cần thực hiện:

  • Nếu bạn đang hút thuốc, hãy bỏ thuốc
  • Thiết lập chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh, hạn chế các chất béo, ăn nhiều ngũ cốc, rau quả
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ để có một chế độ tập thể dục hiệu quả nhất
  • Nếu bạn đang thừa cân, hãy hỏi bác sĩ về các biện pháp giảm cân tốt cho sức khỏe
  • Dùng thuốc trị đau thắt ngực theo đúng liều và sự chỉ định của bác sĩ
  • Chữa các bệnh gây nguy cơ đau thắt ngực như tiểu đường, cao huyết áp, cholesterol cao
  • Thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý để tránh tim làm việc quá sức.

IX. Người bị bệnh đau thắt ngực nên ăn gì

Với những người bị đau thắt ngực, các thực phẩm sau được coi là có tác dụng tuyệt vời trong việc giảm các triệu chứng của bệnh.

  • Bổ sung các chất béo không bão hòa

Các chất béo có lợi là các chất béo không bão hòa. Các chất này có nhiều trong dầu oliu, cá và các loại hạt như óc chó, hạnh nhân,… Chúng có thể giúp giảm huyết áp, hạn chế xơ vữa mạch, và mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh đau thắt tim.

  • Ăn nhiều trái cây và chất xơ

Ít nhất năm phần trái cây và rau quả hàng ngày là số lượng được khuyến cáo để giảm nguy cơ mắc bệnh đau thắt ngực. Bởi vì, không chỉ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, các loại rau và trái cây còn rất ít calo, nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa nên giúp giảm cholesterol và ngăn ngừa bệnh đau thắt ngực. 

Một chế độ ăn nhiều chất xơ cũng được khuyến khích với người bệnh đau thắt ngực. Chất xơ hòa tan giúp giảm hấp thu chất béo và giảm nồng độ cholesterol máu. Chúng được tìm thấy trong yến mạch, các loại đậu, cám gạo, lúa mạch, hoa quả họ cam quýt, dâu tây, táo. 

Chất xơ không hòa tan được tìm thấy trong hầu hết các loại ngũ cốc, trái cây và rau quả như bắp cải, củ cải, cà rốt, súp lơ… có thể giúp bạn nhanh cảm thấy no mà không cần bổ sung thêm calo, nhờ đó giảm tình trạng thừa cân, béo phì.

  • Các loại vitamin

Người bệnh đau thắt tim nên có một chế độ ăn bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất. Mặc dù vai trò của của việc bổ sung vitamin, khoáng chất để giảm nguy cơ bệnh động mạch vành vẫn đang được các nhà khoa học tranh cãi. Tuy nhiên đó là theo đường uống bổ sung, còn bản thân người bệnh không nên để bị thiếu bất cứ loại vitamin, khoáng chất nào.

X. Người bị bệnh đau thắt ngực không nên ăn gì

Những người bị bệnh đau thắt ngực cần tránh một số đồ ăn sau để giảm các triệu chứng của bệnh:

Không nên ăn nhiều muối
Không nên ăn nhiều muối
  • Ăn ít muối

Điều này sẽ giúp người bệnh giảm huyết áp, mà huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy rằng giảm lượng muối ăn 6g/ngày có thể làm giảm 24% nguy cơ đột quỵ và 18% nguy cơ biến cố mạch vành nặng. 

  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá

Uống quá nhiều rượu bia và thuốc lá có thể làm tổn hại tới hệ tim mạch. Đặc biệt nguy hiểm với người đã có bệnh tim, bởi rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng nồng độ triglyceride, thúc đẩy quá trình xơ vữa mạch, từ đó làm gia tăng các biến chứng và tỷ lệ tử vong do tim mạch.

 Vì vậy, người bệnh mạch nên hạn chế uống rượu không quá 2 lon bia hoặc 1 ly rượu mạnh (tương ứng với khoảng 50ml) mỗi ngày, nên lựa chọn các loại rượu có lợi cho tim mạch như rượu vang đỏ, đồng thời uống rượu cách xa thời điểm uống thuốc ít nhất 1 – 2 tiếng để tránh các tương tác nguy hiểm.

  • Hạn chế các chất béo bão hòa
  • Các loại chất béo có hại là chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo trans, bởi chúng có thể làm thúc đẩy sự phát triển của các mảng xơ vữa mạch vành và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
  • Chất béo bão hòa và cholesterol có nhiều trong mỡ, da, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, thịt dê), lòng đỏ trứng, tôm… 
  • Chất béo trans hay còn gọi là chất béo chuyển hóa, chúng có nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn,…
 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *