Đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì để không bị bệnh?

Bệnh thấp tim thường xuất hiện ở người trẻ tuổi và được xếp vào loại bệnh tim cực nguy hiểm. Vậy để đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì? Nếu các bạn vẫn còn đang lo lắng và hoang mang, hãy cùng hội tim mạch tim hiểu xem để đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì nhé!

I. Bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim là gì?
Bệnh thấp tim là gì?

Có thể nói, bệnh thấp tim là bệnh viêm nhiễm toàn thể, được biểu hiện ở nhiều cơ quan như tim, não, da, khớp. Trong đó bệnh chủ yếu biểu hiện ở tim và khớp. Bệnh thấp tim thường phát triển từ 2 đến 4 tuần sau khi bị viêm đường hô hấp trên.

Bệnh thấp tim là bệnh hệ thống miễn dịch trung gian liên quan đến nhiễm khuẩn liên cầu tan máu be-ta nhóm A (streptococcus), xuất hiện sau khi nhiễm khuẩn ở đường miệng họng. Nếu không được điều trị đầy đủ, thì trong vòng 2 đến 3 tuần sau khi nhiễm khuẩn ở vùng hầu họng, có thể tiến triển thành bệnh thấp tim. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh tim mắc phải ở trẻ em từ 5 tuổi đến 15 tuổi là do bệnh tim do thấp.

Bệnh thấp tim là bệnh viêm toàn tim, được biểu hiện viêm nội tâm mạc, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim hoặc kết hợp cả ba trường hợp trên. Tổn thương viêm thành ổ nhỏ nằm rải rác khắp nơi trong tim là tổn thương đặc trưng của thấp tim.

Theo các bác sĩ, bệnh thấp tim thường bắt nguồn sau một đợt viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hoặc viêm da do nhiễm loại vi khuẩn có tên là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A (streptococus typ A). Đặc biệt, sau nhiều đợt viêm cấp tái phát thì nguy cơ bị thấp tim càng cao. Khoảng 3% số trẻ bị viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A sẽ bị thấp tim.

Các biểu hiện thấp tim xuất hiện sau 2 – 4 tuần nhiễm liên cầu. Dấu hiệu ban đầu của thấp tim là trẻ thường sốt từ 38 – 40oC, có thể họng đỏ, vã mồ hôi, chảy máu cam, đái ít, mệt mỏi, kém ăn, sắc mặt nhợt nhạt. Cũng có trường hợp triệu chứng chỉ thoáng qua không gây khó chịu gì đối với trẻ nhưng sau đó khoảng 1 – 5 tuần thì có biểu hiện đau ở khớp.

Thấp tim có thể tiến triển khá âm thầm mà đến khi bị biến chứng vào tim mới phát hiện ra bệnh. Có tới gần 50% số bệnh nhân bị bệnh van tim do thấp tim mà không rõ tiền sử đau khớp. Bệnh thấp tim có thể xuất hiện một số biểu hiện khác nhau và được chia thành 4 nhóm biểu hiện là biểu hiện tại khớp,biểu hiện tại tim, biểu hiện ở thần kinh và biểu hiện qua da.

  • Biểu hiện tại khớp

Dấu hiệu ở khớp là thể điển hình và dễ nhận thấy nhất, bao gồm sưng, tấy đỏ, nóng, đau, cử động khó khăn. Viêm xuất hiện ở nhiều khớp, hay còn gọi là viêm đa khớp, và viêm các khớp lớn.

Cần lưu ý là dạng viêm khớp này có đặc tính luân chuyển, nghĩa là khi một khớp có dấu hiệu giảm nhẹ thì viêm lại xuất hiện ở một khớp khác. Thời gian mỗi khớp bị viêm thường kéo dài trong vòng từ 3 ngày đến 7 ngày, không bao giờ lâu hơn 1 tháng.

  • Biểu hiện tại tim

Đây là biểu hiện thường gặp và rất nguy hiểm. Tổn thương cơ tim và màng trong tim là chủ yếu. Viêm cơ tim thường đồng thời với tổn thương màng trong tim và màng ngoài tim. Tổn thương phổ biến nhất của viêm nội tâm mạc là hở và hẹp van hai lá, hở van động mạch chủ.

Người bệnh có thể có biểu hiện như: mệt mỏi, tức ngực, hồi hộp, khó thở, loạn nhịp tim hoặc có những tiếng bất thường ở tim. Tình trạng viêm tim nặng có thể dẫn đến suy tim cấp nếu không được cứu chữa kịp thời có thể tử vong rất nhanh hoặc để lại di chứng ở van tim nặng nề nguy hiểm về sau

  • Biểu hiện ở thần kinh

Biểu hiện thần kinh là triệu chứng muộn của thấp tim, xuất hiện nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau nhiễm liên cầu, đó là các vận động nhanh, không tự chủ, không định hướng, không mục đích, tăng lên khi xúc động, mất đi khi ngủ. Những biểu hiện trên hệ thần kinh là biểu hiện của thể thấp tim rất đặc biệt, biểu hiện lúc đầu có thể trẻ chỉ thay đổi tâm tính, hay cáu gắt, mệt mỏi, có thể kèm theo rối loạn như: múa tay chân bất thường, nói khó, cầm đũa, bút viết hay rơi, viết xấu…

  • Biểu hiện ở da

Các biểu hiện ở da trong bệnh thấp tim hiếm gặp, có thể có các hạt Meynet là những hạt cứng, đường kính từ 0,5-2cm dưới da, không dính vào da mà dính vào nền xương, vị trí thường gặp ở đầu gối, ấn không đau; Hoặc có các ban màu hồng hay vàng nhạt, đường kính 1-3cm, hình tròn, có bờ viền cao hơn mặt da, vị trí thường ở thân mình, gốc chi, không bao giờ ở mặt. Các hạt Meynet và ban vòng đỏ tồn tại một vài ngày đến một vài tuần rồi biến mất.

II. Để đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì?

Bệnh thấp tim là loại bệnh nguy hiểm, dễ tái phát và để lại nhiều di chứng nặng nề. Bởi vậy, việc phòng bệnh thấp tim là điều vô cùng cần thiết. Để để phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì?

Đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì?
Đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì?

1.Đề phòng bệnh thấp tim bằng cách bảo vệ cơ thể hàng ngày

Theo đó, mọi người có thể phòng ngừa bệnh thấp tim bằng cách tuân thủ nghiêm ngặt một số điều sau:

  • Giữ môi trường sạch sẽ, vệ sinh cơ thể và vùng mũi họng thường xuyên, giữ ấm cổ, ngực và mũi họng vào mùa lạnh, có chế độ dinh dưỡng khoa học để nâng cao sức đề kháng;
  • Khi trẻ bị viêm họng, viêm xoang hoặc viêm amidan, cần đưa ngay tới cơ sở y tế chuyên khoa tai – mũi – họng để điều trị triệt để;
  • Khi thấy trẻ độ tuổi 5 – 15 gặp phải các triệu chứng như viêm họng nhiều lần, sưng, nóng, đỏ, đau các khớp, mệt mỏi, khó thở, tức ngực hoặc hồi hộp, đau vùng tim, có biểu hiện bất thường về tâm thần vận động, tay múa không tự chủ,… cần đưa trẻ đi khám để phát hiện, điều trị bệnh thấp tim ngay;
  • Tuân thủ chế độ tiêm phòng tái phát thấp tim cho những trẻ đã bị thấp tim theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu không tiêm phòng, bệnh có thể tái phát nhiều lần, để lại di chứng nặng, dẫn đến suy tim không hồi phục, thậm chí gây tử vong;
  • Dùng thuốc dự phòng thấp tim liên tục trong suốt thời kỳ thiếu niên;
  • Những trẻ từng mắc bệnh thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim cần giữ vệ sinh răng miệng, đánh răng sau khi ăn để phòng ngừa nhiễm khuẩn răng, giảm nguy cơ bị nhiễm khuẩn máu và viêm nội mạc tim;
  • Trẻ khi nhổ răng hoặc phải làm thủ thuật hay phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ biết có bệnh tim để được chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng trước;
  • Cho trẻ từng bị thấp tim tái khám đều đặn: Định kỳ mỗi 1 tháng, 3 hoặc 6 tháng tùy theo hướng dẫn của bác sĩ để chẩn đoán, điều trị kịp thời, giảm nguy cơ bệnh tái phát.

2. Đề phòng bệnh thấp tim bằng cách ăn uống

Đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì tiếp theo. Câu trả lời là mọi người nên bổ sung các thực phẩm tốt cho tim mạch để loại bỏ nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh thấp tim. Theo đó, mọi người có thể bổ sung một số các loại thực phẩm sau:

  • Chuối và các loại hoa quả

Chuối và các loại hoa quả thay thế như cam, quýt, dưa đỏ là các loại trái cây và rau tốt cho tim mạch. Chuối cũng nhiều loại hoa quả khác chứa khá nhiều kali, đây là một loại khoáng chất có lợi, giúp hạ huyết áp, duy trì ổn định áp lực dòng máu và hoạt động của tim. Ngoài ra, chuối còn chứa chất xơ giúp làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

  • Đậu nành

Các loại đậu, đặc biệt là đậu nành có chứa nhiều protein, vitamin, axit béo bão hòa omega – 3 và các loại khoáng chất…có tác dụng rất tốt trong điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, duy trì các chỉ số ổn định về đường huyết và hàm lượng cholesterol trong máu, từ đó giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh tim hiệu quả. Nguồn thực phẩm này hoàn toàn có thể thay thế cho thịt đỏ trong khẩu phần ăn của những người bị bệnh tim mạch.

  • Các loại yến mạch

Các loại yến mạch nói riêng không chỉ có tác dụng làm đẹo mà còn là nguồn thực phẩm tuyệt vời giúp cải thiện sức khỏe và bệnh tình của người bị bệnh tim. Lượng dưỡng chất và chất xơ quan trọng trong các loại ngũ cốc giúp điều hòa cholesterol và giảm mỡ máu, đồng thời chúng còn cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin B quan trọng.

  • Các loại rau xanh

Rau xanh luôn là một thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày giúp ngăn ngừa lão hóa và phòng chống nhiều loại bệnh. Đặc biệt các loại cải sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn, chúng cung cấp chất chống oxy hóa, canxi và axit béo bão hóa omega – 3 có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa hoạt động hệ tim mạch, ngăn ngừa các mảng bám hình thành trong thành động mạch, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

  • Ăn cá

Cá là thực phẩm hàng đầu: Cá là nguồn chất đạm quan trọng rất có lợi cho sức khỏe bởi chúng điều hòa lượng chất béo trong cơ thể, giảm cholesterol một cách đáng kể nhờ hàm lượng lớn axit béo bão hòa omega – 3. Ngoài ra, axit omega – 3 còn có tác dụng ngăn cản các kết dính tiểu cầu, từ đó ngăn ngừa nguy cơ đông máu gây tắc mạch nguy hiểm. Do đó giúp giảm thiểu các thể bệnh về tim mạch như các cơn đau thắt ngực, vỡ mạch máu hay đau tim cấp tính.

  • Uống trà

Trà là một thức uống kích thích nhẹ, nhưng nếu sử dụng một cách hợp lý với lượng vừa phải, chúng sẽ giúp cải thiện tình trạng tim mạch của bạn. Nhờ chất chống oxy hóa cực mạnh, trà giúp cơ thể bảo vệ hệ tim mạch, giảm nguy cơ tăng huyết áp và các nguy cơ đau tim, đột quỵ lên đến gần 50%.

  • Các loại nấm:

Ngoài các loại thực phẩm đã nêu, nấm được biết đến là nguồn thực phẩm quan trọng của thế kỉ 21. Nấm lim xanh chứa nhiều dưỡng chất như chất đạm, vitamin, nhiều khoáng chất, axit amin…Nấm lim xanh giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch giúp cơ thể ngăn ngừa nhiều mầm bệnh, có cả các bệnh về tim mạch.

Một cơ chế tác động đặc biệt của nấm, đó là sự phối trộn hài hòa các loại hoạt chất đặc hữu giúp ổn định mọi chức năng tồn tại trong cơ thể, từ đó triệt tiêu các nguy cơ gây bệnh.

Đặc biệt là nấm lim xanh, một loại nấm thảo dược quý hiếm chứa các thành phần trợ tim hiệu quả như nhóm steroid, axit ganoderic, triterpene,… giúp cải thiện hoạt động tim, đảm bảo một trái tim khỏe mạnh, từ đó ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị hiệu quả các thể bệnh về tim mạch.

Bên cạnh đó, các bạn cũng không nên sử dụng quá nhiều các loại thực phẩm có hại cho tim mạch và tăng nguy cơ mắc bệnh thấp tim như đồ ăn quá nhiều muối, đồ ăn nhanh, quá nhiều dầu mỡ, hạn chế đồ ngọt, nhiều đường, đồ ăn cay, tránh xa bia rượu và không nên uống quá nhiều nước (chỉ uống 1-1,2l nước mỗi ngày).

3. Đề phòng bệnh thấp tim bằng sản phẩm Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị viêm màng ngoài tim

Song song với việc đề phòng bệnh thấp tim bằng cách bảo vệ cơ thể và thay đổi ăn uống, việc kết hợp với sản phẩm Bi-Q10 sẽ bạn sẽ chẳng còn phải lo lắng xem đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì nữa.

Bi-Q10 là thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch, đồng thời ổn định huyết áp hiệu quả. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ và phân phối độc quyền tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa. Nếu có dấu hiệu của các bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh thấp tim thì việc sử dụng Bi-Q10 là vô cùng hiệu quả.

Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với các thành phần tốt cho tim mạch cũng như toàn cơ thể. Cụ thể:

  • Coenzyme Q10: Là hợp chất tự nhiên có mặt trong hầu khắp các mô của cơ thể người, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng, giúp làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cho tim, tăng sức đề kháng cho tim, ngăn cản virus gây viêm cơ tim
  • EPA/DHA: EPA có tác dụng “thanh lọc máu”, DHA là acid béo không no cần thiết, nó cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
  • Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu có trong dầu hạt lanh . Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
  • Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.
  • Vitamin E còn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Với sự kết hợp tuyệt vời của các thành phần tự nhiên, Bi-Q10 có khả năng hỗ trợ điều trị tim bẩm sinh cùng các bệnh tim mạch và các bệnh liên quan. Có thể kể đến như:

  • Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virus gây viêm tim.
  • Chỉ định điều trị Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị mỡ máu cao giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzyme Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Những người có thể sử dụng Bi-Q10:

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent…
  •  Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  •  Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, phòng chống tai biến mạch máu não.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0 1

Với câu trả lời cho thắc mắc đề phòng bệnh thấp tim chúng ta phải làm gì, hoitimmach.com  hy vọng mọi người đã cảm thấy hài lòng. Chúc các bạn phòng bệnh thật tốt và luôn khỏe mạnh!

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *