Huyết áp cao: Nguyên nhân và cách ổn định huyết áp hiệu quả

Cao huyết áp là tình trạng phổ biến và xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, và đối tượng. Tuy vậy, ít ai biết được rằng cao huyết áp có biểu hiện như thế nào, nguyên nhân do đâu và cách nào điều trị hiệu quả cao huyết áp. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về căn bệnh này.

I. Thế nào là huyết áp, huyết áp cao?

Huyết áp được xác định bằng lượng máu bơm vào tim và sự đáp ứng lưu lượng máu đó trong động mạch. Càng nhiều máu bơm tim và động mạch hẹp lại, huyết áp càng cao.

huyết áp cao
Thế nào là huyết áp cao

Cụ thể là, các cơ quan trong cơ thể cần oxy để tồn tại. Oxy được vận chuyển tới các cơ quan thông qua máu. Khi tim đập, nó tạo ra áp lực đẩy máu qua một mạng lưới các động mạch và tĩnh mạch hình ống (còn được gọi là các mạch máu và mao mạch).

Áp lực máu (huyết áp) là kết quả của hai lực. Lực thứ nhất xảy ra khi máu bơm ra khỏi tim và vào các động mạch (đây là một phần của hệ thống tuần hoàn). Lực thứ hai được tạo ra khi tim nghỉ giữa các nhịp đập nó. Hai lực lượng này được đại diện bởi các con số trong đo huyết áp.

Huyết áp được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu (áp lực đẩy máu vào động mạch, tim co bóp) và huyết áp tâm trương (huyết áp khi cơ tim giãn nghỉ). Ví dụ 120/80 mmHg (mmHg là milimet thủy ngân, đây là đơn vị dùng để đo huyết áp).

Ở người bình thường, huyết áp tâm thu thường nhỏ hơn 120 và tâm trương nhỏ hơn 80. Những người tiền huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg và tâm trương từ 80-89mmHg.

Bệnh nhân bị cao huyết áp khi: chỉ số huyết áp tâm thu từ >=135 mmHg và tâm trương >=85mmHg

Bệnh nhân có thể được coi là bị cao huyết áp khi chỉ số huyết áp là 135/85 hoặc cao hơn, trong một số tuần. Hoặc cũng có thể được coi là cao huyết áp khi một trong hai chỉ số huyết áp (tâm thu hoặc tâm trương) đạt ngưỡng lớn hơn mức trên trong một số tuần.

– Các loại huyết áp phổ biến

  • Cao huyết áp tự phát (không có nguyên nhân gây bệnh).
  • Cao huyết áp thứ phát (do các bệnh tim mạch, thận…gây ra).
  • Cao huyết áp tâm thu.
  • Cao huyết áp thai kỳ (tiền sản giật).

Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch và huyết áp Châu âu (ESC/ESH) năm 2018

Huyết áp tối ưu Huyết áp tâm thu < 120 mmHg và huyết áp tâm trương < 80 mmHg
Huyết áp bình thường Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-89 mmHg
Tăng huyết áp độ 1 Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90-99 mmHg
Tăng huyết áp độ 2 Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100-109 mmHg
Tăng huyết áp độ 3 Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg

II. Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp

Phần lớn, cao huyết áp ở người trưởng thành thường không xác định được căn nguyên. Chỉ có 10% các trường hợp mắc bệnh do các nguyên nhân như:

1.Cân nặng

Thừa cân hoặc béo phì có liên quan mật thiết với tăng huyết áp. Duy trì cân nặng ổn định giúp kiểm soát bệnh cao huyết áp. Béo phì và cao huyết áp đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

2.Tuổi tác

Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh cao huyết áp. Tuổi càng cao càng có nhiều thay đổi về mặt giải phẫu của mạch máu, sẽ dẫn đến tăng huyết áp. Thông thường, các triệu chứng bệnh cao huyết áp do tuổi cao thường khó xác định.

3.Hút thuốc

Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất làm tăng huyết áp là hút thuốc lá. Hút thuốc lá làm hẹp mạch máu, giảm lượng oxy có sẵn trong cơ thể, khiến tim phải bơm máu mạnh hơn. Đây là hai yếu tố chính gây cao huyết áp. Mệt mỏi, nôn mửa là những trệu chứng thường gặp trong trường hợp này.

4.Chế độ ăn giàu chất béo

Chế độ ăn và lối sống sẽ ảnh hưởng đến huyết áp. Ngoài lượng chất béo bạn ăn thì loại chất béo cũng rất quan trọng. Thực phẩm giàu chất béo bão hòa rất nguy hiểm đối với cơ thể.

5.Ăn mặn

Ăn quá nhiều muối liên quan trực tiếp tới tăng huyết áp. Muối làm tăng hấp thu nước vào máu, gây tăng huyết áp. Giảm lượng muối ăn và đồ nướng là rất quan trọng.

Bên cạnh đó, nguyên nhân gây bệnh huyết áp cao còn do một số các yếu tố như:

  • Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình của bạn có người mắc bệnh cao huyết áp thì nguy cơ bạn cũng mắc bệnh này rất cao.
  • Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ bị tăng huyết áp cao.
  • Giới tính: Đàn ông sau 45 tuổi có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn phụ nữ. Phụ nữ có nguy cơ bị huyết áp cao sau mãn kinh.
  • Lười vận động, không tập luyện thể dục.
  • Mắc các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tim mạch…
  • Bệnh thận cấp tính hoặc mạn  tính, hẹp động mạch thân, uy tủy thượng thận.
  • Hội chứng Cushing.
  • Hội chứng Conn – cường Aldosteron tiên phát.
  • Căng thẳng tâm lý.
  • Huyết áp cao do tác dụng phụ của thuốc tránh thai, thuốc cảm, kháng viêm Non-steroid, corticoid.
  • Nhiễm độc thai nghén.
  • Đo huyết áp không đúng cách

III. Triệu chứng của bệnh huyết áp cao

Các triệu chứng của bệnh huyết áp cao khá phức tạo và có nhiều biểu hiện khác nhau. Mỗi người lại có một biểu hiện tùy vào thể trạng từng người. Mỗi triệu chứng lại có mức độ nặng nhẹ khác nhau và cũng có những tác động khác nhau với từng người.

Các triệu chứng huyết áp cao cơ bản như người bệnh cảm thấy nhức đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ mức độ nhẹ, hoa mắt. Cũng có người bệnh có các triệu chứng dữ dội hơn, có thể đau vùng tim, giảm thị lực, người bệnh thở gấp, mặt đỏ bừng, tái xanh, nôn ói, hồi hộp, hốt hoảng…. Cụ thể như sau:

1. Nhịp tim không đều

Nhịp tim không đều, hay thường được gọi là đánh trống ngực, có thể được định nghĩa là cảm giác rằng tim đang đập nhanh hơn bình thường. Bệnh nhân thường nói rằng tim họ đập thình thịch hoặc chạy đua, điều này cũng có thể tạo ra cảm giác rằng đó là việc bỏ qua một số nhịp đập.

Nhịp tim không đều là phổ biến hơn khi huyết áp cao hơn 140/90mmHg vì tim phải làm việc nhiều hơn và nhanh hơn để đẩy máu vào mạch máu và duy trì việc cung cấp máu thích hợp cho toàn bộ mô cơ thể.

2. Vấn đề về thị lực

Vấn đề về thị lực xảy ra do mức huyết áp cao mãn tính có thể gây tổn thương cho các mạch máu nhỏ mang máu đến các bộ phận khác nhau của mắt.

Một trong những vấn đề chính là bệnh võng mạc, đó là tổn thương gây ra ở võng mạc. Bệnh lý võng mạc có thể rất nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị mất thị lực hoàn toàn.

Ngoài ra, tăng huyết áp cũng có thể gây ra bệnh thần kinh thị giác, đó là tổn thương của dây thần kinh thị giác.

triệu chứng của huyết áp cao
Các triệu chứng của huyết áp cao

3. Nhức đầu

Khi huyết áp tăng cao làm tăng áp lực bên trong cranium và gây ra cơn đau đầu dữ dội. Đau đầu do cao huyết áp khác với các loại đau nửa đầu hoặc đau đầu khác mà bệnh nhân đã trải qua trước đó và nó không thuyên giảm với thuốc giảm đau hiện tại. Đây là lý do tại sao các chuyên gia khuyên bạn nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân tăng huyết áp bị đau đầu dữ dội.

4. Đau ngực

Người bị tăng huyết áp mãn tính có thể bị đau ngực nhẹ liên quan đến đánh trống ngực, và đây là một triệu chứng không bao giờ được bỏ qua vì nó cho thấy được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ngoài ra, người bệnh còn có biểu hiện ra mồ hôi, khó thở và buồn nôn.

5. Chóng mặt

Chóng mặt cũng có thể là tác dụng phụ của một số loại thuốc huyết áp nhưng chúng ta không nên bỏ qua triệu chứng này, đặc biệt là nếu khởi phát đột ngột. Chóng mặt đột ngột, cơ thể mất thăng bằng hoặc việc đi lại khó khăn là những dấu hiệu cảnh báo của đột quỵ. Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ hàng đầu đối với đột quỵ.

6. Đỏ mặt

Đỏ bừng mặt xảy ra khi các mạch máu trong mặt giãn ra. Nó có thể là phản ứng với một số tác nhân như phơi nắng, thời tiết lạnh, thức ăn cay, gió, đồ uống nóng và các sản phẩm chăm sóc da. Đỏ bừng mặt cũng có thể xảy ra với căng thẳng cảm xúc, tiếp xúc với nhiệt hoặc nước nóng, uống rượu và tập thể dục – tất cả những điều này đều có thể làm tăng huyết áp tạm thời. Đỏ mặt có thể là phản ứng báo hiệu rằng huyết áp của bạn đang lên cao.

4.Song thị (nhìn đôi)

Ở giai đoạn sau của bệnh cao huyết áp bạn có thể bị song thị. Song thị là tình trạng  nhìn một thành hai. Khi bệnh tiến triển nặng, cao huyết áp cũng gây nhìn mờ.

5.Buồn nôn, ói mửa

Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh cao huyết áp là buồn nôn, ói mửa kèm theo đau đầu. Mức độ triệu chứng xảy ra ở mỗi bệnh nhân không giống nhau.

Việc nhận biết các triệu chứng huyết áp cao cần phải đặt trong tương quan các nguyên nhân gây huyết áp cao, có nguyên nhân vận động hay nguyên nhân do bệnh lý. Tuổi cao thì có nguy cơ bị huyết áp cao hơn người trẻ, và nguy cơ này cũng cao hơn ở nam so với nữ. Vì vậy, để nhận biết được tình trạng thật sự, người bệnh cần được thăm khám và theo dõi một cách kỹ lưỡng và liên tục.

IV. Bệnh huyết áp cao có nguy hiểm không?

Cao huyết áp có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người. Thực chất, cao huyết áp không phải lúc nào cũng thể hiện ra triệu chứng rõ ràng. Nhưng nó lại có thể dẫn tới tổn thương động mạch và tĩnh mạch, làm giảm lưu lượng máu đi khắp cơ thể, có thể dẫn đến đột quỵ, đau tim, và suy tim. Các bộ phận khác của cơ thể như thận, chân tay và mắt cũng có thể bị tổn thương.

Bạn có thể bị huyết áp cao (tăng huyết áp) trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Ngay cả khi không có triệu chứng, tổn thương mạch máu và tim của bạn vẫn tiếp tục và có thể được phát hiện. Huyết áp cao không được kiểm soát làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ.

Huyết áp cao thường phát triển trong nhiều năm và cuối cùng nó ảnh hưởng đến gần như tất cả mọi người. May mắn thay, huyết áp cao có thể dễ dàng được phát hiện. Và một khi bạn biết mình bị huyết áp cao, bạn có thể làm việc với bác sĩ để kiểm soát nó.

Đặc biệt huyết áp cao không được kiểm soát có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm bao gồm:

  • Đau tim hoặc đột quỵ. Huyết áp cao có thể gây cứng và dày lên các động mạch (xơ vữa động mạch), có thể dẫn đến đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng khác.
  • Chứng phình động mạch. Huyết áp tăng có thể khiến các mạch máu của bạn yếu đi và phình ra, hình thành chứng phình động mạch. Nếu một chứng phình động mạch vỡ, nó có thể đe dọa tính mạng.
  • Suy tim. Để bơm máu chống lại áp lực cao hơn trong các mạch máu của bạn, tim phải làm việc nhiều hơn. Điều này làm cho các thành của buồng bơm của tim dày lên (phì đại thất trái). Cuối cùng, cơ dày có thể khó bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, điều này có thể dẫn đến suy tim.
  • Suy yếu và thu hẹp các mạch máu trong thận của bạn. Điều này có thể ngăn chặn các cơ quan này hoạt động bình thường.
  • Các mạch máu dày, hẹp hoặc rách trong mắt. Điều này có thể dẫn đến mất thị lực.
  • Hội chứng chuyển hóa. Hội chứng này là một nhóm các rối loạn chuyển hóa cơ thể của bạn, bao gồm tăng chu vi vòng eo; chất béo trung tính cao; cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL) thấp, cholesterol “tốt”; huyết áp cao và nồng độ insulin cao. Những tình trạng này khiến bạn dễ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim và đột quỵ.
  • Rắc rối với bộ nhớ hoặc sự hiểu biết. Huyết áp cao không được kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng suy nghĩ, ghi nhớ và học hỏi của bạn. Rắc rối với trí nhớ hoặc hiểu các khái niệm là phổ biến hơn ở những người bị huyết áp cao.
  • Sa sút trí tuệ: Các động mạch bị thu hẹp hoặc bị chặn có thể hạn chế lưu lượng máu đến não, dẫn đến một loại chứng mất trí nhớ (chứng mất trí nhớ mạch máu). Đột quỵ làm gián đoạn lưu lượng máu đến não cũng có thể gây ra chứng mất trí nhớ mạch máu.

Video nguyên nhân tai biến mạch máu não

V. Những người dễ bị huyết áp cao

7 nhóm người sau có nguy cơ cao mắc bệnh huyết áp cao, có thể kể đến như:

1.Người già

Huyết áp cao là căn bệnh không biểu hiện triệu chứng và đang ảnh hưởng đến hơn 1 tỉ người trên khắp thế giới. Về lý thuyết, căn bệnh này có khả năng tác động đến mọi cá thể, bất kể độ tuổi, quốc tịch, giới tính…

Tuy nhiên trên thực tế vẫn có bảy nhóm đối tượng bệnh nhân có nhiều nguy cơ mắc huyết áp cao. Điểm chung ở bảy nhóm đối tượng này là họ luôn mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp bạn thuộc một trong bảy nhóm đối tượng sau, hãy thường xuyên kiểm tra huyết áp để phòng ngừa hoặc sớm phát hiện bệnh.

2. Người tiền sử gia đình

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tăng huyết áp có khả năng di truyền trong gia đình. Nếu ba mẹ hay người thân trong gia đình bạn bị tăng huyết áp, khả năng mắc bệnh của bạn sẽ cao. Di truyền là yếu tố nằm ngoài khả năng của chúng ta nhưng một lối sống lành mạnh và thói quen kiểm tra huyết áp thường xuyên sẽ giúp bạn giảm hoặc kiểm soát nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp cho bản thân và gia đình.

3. Người ít vận động

Ít vận động thể lực sẽ khiến bạn có nhịp tim cao hơn, áp lực đè lên thành động mạch nhiều hơn và nguy cơ béo phì rõ rệt hơn. Cả ba tình trạng đó đều góp phần không nhỏ khiến bạn dễ bị tăng huyết áp. Vậy nên bác sĩ luôn khuyến cáo nhóm đối tượng này cần vận động thể dục thể thao ít nhất 1 tiếng mỗi ngày để kiểm soát huyết áp và tránh các biến chứng về sau.

4. Người có chế độ dinh dưỡng mất cân bằng, ăn quá nhiều muối

Nguồn dinh dưỡng từ nhiều loại thực phẩm khác nhau là yếu tố tiên quyết giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh. Nếu bạn chỉ chăm chăm sử dụng thực phẩm chứa nhiều calo, chất béo, đường và đặc biệt là muối trong khi hoàn toàn phớt lờ rau củ quả thì cơ thể bạn sẽ dễ rối loạn chuyển hóa. Về lâu dài, sẽ dễ đưa đến bệnh tăng huyết áp, tăng cân và nhiều bệnh lý khác. Để ngăn ngừa và kiểm soát nguy cơ đó bạn nên thực hành chế độ dinh dưỡng cân bằng, trong đó DASH là một ví dụ điển hình.

5. Những người thường xuyên uống bia rượu

Những người thường xuyên uống rượu bia say trên 2ly /ngày sẽ rất dễ bị tăng huyết áp. Nhưng điều đó không có nghĩa là rượu bia hoàn toàn có hại. Tiêu thụ rượu, bia một cách điều độ, lành mạnh (theo ngày hoặc tuần) sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe, đồng thời vẫn giữ huyết áp trong mức cho phép.

6. Những người béo phì

Khi cân nặng càng cao thì cơ thể càng cần máu lưu thông nhiều hơn để cung cấp đủ oxy và năng lượng. Sự gia tăng dịch cơ thể khiến bạn có nguy cơ bị tăng huyết áp cũng như nhiều vấn đề về sức khỏe. Để đánh giá tình trạng béo phì, người ta dùng chỉ số khối cơ thể (BMI) và giảm con số này về mức trung bình là yếu tố tiên quyết trong phòng ngừa cũng như điều trị tăng huyết áp.

7. Nhóm người gốc Châu Phi

Những yếu tố di truyền cũng như tình trạng tiểu đường, béo phì phổ biến khiến cho người gốc Phi rất dễ mắc bệnh tăng huyết áp. Một chuỗi gen đặc thù khiến họ tăng hấp thụ muối nhiều nguy cơ hàng đầu gây tăng huyết áp. Thực tế nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng gốc Châu Phi cũng mắc bệnh này sớm hơn nhiều so với phần đông dân số.

VI. Cách chẩn đoán bệnh huyết áp cao

Huyết áp cao cần được chẩn đoán sớm nhằm tránh gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Chẩn đoán tăng huyết áp ngoài đo huyết áp theo quy định thì thực hiện các xét nghiệm để tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân gây tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch.

đo huyết áp cao
các phương pháp chẩn đoán huyết áp cao
  • Đo huyết áp:

Để đo được con số huyết áp chính xác, cần tuân thủ một số điểm như sau:

Ngồi nghỉ trước khi đo ít nhất 5-10 phút, trong phòng yên tĩnh.

Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc) trước khi đo 2 giờ.

Tư thế đo: ngồi tựa vào lưng ghế, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Có thể đo thêm ở tư thế nằm. Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm tư thế đứng nhằm xác định có “hạ huyết áp tư thế” hay không.

Sử dụng huyết áp kế với bao hơi có bề dài bằng 80%; bề rộng bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí thích hợp sao cho máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.

Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 1-2 phút. Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại lần 3 sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Lần đo huyết áp đầu tiên, nên đo huyết áp ở cả hai tay.

Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập.

Trường hợp nghi ngờ, có thể tới các phòng khám chuyên khoa để được theo dõi huyết áp liên tục bằng máy đo tự động trong 24 giờ (Holter huyết áp).

  • Xét nghiệm thường quy:
    • Sinh hóa máu
    • Huyết học
    • Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể).
    • Điện tâm đồ: Máy đo điện tâm đồ giúp bác sĩ ghi lại những thay đổi dòng điện trong tim và chuyển thành đồ thị trên giấy hoặc màn hình. Nó cũng giúp bác sĩ sớm phát hiện tình trạng cholesterol làm nghẽn luồng máu lưu thông về tim, dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp.  
  • Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện):
    • Siêu âm Doppler tim
    • Siêu âm Doppler mạch cảnh.
    • Định lượng protein niệu (nếu que thử protein dương tính).
    • Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index).
    • Soi đáy mắt.
    • Nghiệm pháp dung nạp glucose.
    • Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
    • Đo vận tốc lan truyền sóng mạch…
  • Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân:
    • Định lượng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines máu/niệu.
    • Chụp động mạch.
    • Siêu âm thận và thượng thận.
    • Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ…

VII. Các biện pháp điều trị huyết áp cao

1. Điều trị huyết áp cao không dùng thuốc

Để điều trị huyết áp cao, người bệnh cũng có thể áp dụng một số cách sau mà không cần sử dụng thuốc:

điều trị huyết áp cao
Chữa huyết áp cao không dùng thuốc
  • Kết hợp điều chỉnh lối sống lành mạnh;
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh với thực phẩm giàu dinh dưỡng như rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt, cá và hạn chế sử dụng nhóm thực phẩm chứa nhiều đường, đồ ăn chiên xào và không thêm quá nhiều muối vào thực phẩm;
  • Tăng cường thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng;
  • Duy trì cân nặng ở mức phù hợp;
  • Kiểm soát căng thẳng, lo âu, giữ tâm lý luôn ổn định;
  • Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, cafein;

2. Điều trị huyết áp cao dùng thuốc

Khi chữa trị huyết áp cao sử dụng thuốc, các bác sĩ sẽ tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà kê loại thuộc phù hợp. Có thể kể đến các loại thuốc như:

  • Thuốc ức chế Beta:

Có tác dụng làm giãn động mạch và giúp tim đập chậm hơn, ít gây áp lực lên tim. Hiệu quả của thuốc là làm giảm áp lực máu bơm qua động mạch ở mỗi nhịp tim và chặn một số nội tiết tố trong cơ thể khiến huyết áp tăng;

  • Thuốc lợi niệu giúp điều trị huyết áp cao

Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp cao là do lượng muối cao và lượng chất dịch trong cơ thể bị dư thừa. Thuốc lợi niệu điều trị tăng huyết áp có tác dụng đào thải muối và lượng chất dịch dư ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu, giúp hạ áp lực lưu lượng máu;

  • Chất gây ức chế men chuyển và thụ thể Angiotensin: 

Angiotensin là hóa chất khiến thành động mạch và mạch máu co hẹp lại. Thuốc có tác dụng ức chế men chuyển sinh chất angiotensin ngăn không cho cơ thể sản sinh quá nhiều loại hóa chất này, nhờ đó mà giúp giảm áp lực máu và mạch máu giãn. Nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin ngăn không cho chất Angiotensin gắn vào các thụ thể của nó gây ra tác động co mạch.

  • Thuốc chặn Canxi: 

Loại thuốc điều trị huyết áp cao này có tác dụng chặn 1 số gốc canxi thâm nhập vào cơ tim làm giảm áp lực từ tim và giảm chỉ số huyết áp;

  • Thuốc chặn Alpha-2:

Thuốc này có tác dụng giảm huyết áp và giãn mạch máu. Cơ chế của loại thuốc này là làm thay đổi xung thần kinh mà gây co mạch máu, từ đó làm thư giãn mạch máu và giúp hạ huyết áp hiệu quả

3. Điều hòa huyết áp bằng bài thuốc Đông y

Đông y cũng có những bài thuốc ổn định huyết áp rất hiệu quả dành cho người cao huyết áp, có thể kể đến như:

  • Cao huyết áp thể âm hư dương xung

Hay gặp ở thể cao huyết áp người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh. . .Các triệu chứng thiên về hưng phấn nhiều ức chế giảm. Nếu thiên về ức chế giảm biểu hiện lâm sàng thiên về âm hư, nếu thiên về hưng phấn nhiều biểu hiện lâm sàng thiên về dương xung hay can hoả thịnh .

Triệu chứng: Hoa mắt chúng đầu, tai ù dễ cáu gắt miệng đắng, họng khô ít ngủ, hay mê, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền hoạt sác.

Pháp trị: Tư âm tiềm dương: Tang kí sinh, Xuyên khung, Thiên ma, Chi tử, Trạch tả, Sài hồ, Câu đằng, ý dĩ ,Hoàng cầm, Bạch thược, Ngưu tất, Xa tiền tử, Đương qui, Mộc thông

Bài thuốc: Long đởm tả can,Thiên ma câu đằng,Lục vị qui thược,Châm cứu: Thái xung, Túc lâm khấp, Huyết hải, Thái khê, Bách hội, Phong trì

  • Cao huyết áp thể can thận âm hư:

Hay gặp ở những người già, sơ cứng động mạch

Triệu chứng: Nhức đầu, chúng mặt, hoa mắt, u tai, hoảng hốt, dễ sợ, ngủ ít, hay mỏi lưng gối yếu, miệng khô, mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác (thiên về âm hư )

Bài 4: Âm hư nhiều dùng bài lục vị quy thược kỉ cúc

Pháp trị: Tư âm hạ áp :Thục địa Trạch tả Hoài sơn Đan bì, Sơn thù Qui đầu Kỉ tử Bạch linh Bạch thược Hà thủ ô Cúc hoa Mẫu lệ Tang kí sinh 

  • Cao huyết áp thể dương hư

Nếu thiên về dương hư sắc mặt trắng,chân gối mềm yếu, tiểu tiện đi đêm, đi nhiều, liệt dương, mạch trầm tế

Pháp trị: Bổ dương hạ áp: Trạch tả, Qui đầu, Đỗ Trọng, Hoài sơn, Sơn thù, Bạch thược, Thục địa, Đan bì, Kỉ tử, Ba kích, Bạch linh, Cúc hoa, Ich trí nhân

Châm cứu: Thái xung, Túc lâm khấp, Huyết hải, Thái khê, Bách hội, Phong trì

  • Cao huyết áp thể thể tâm tỳ hư

Hay gặp ở những người bị bệnh đường tiêu hoá

Triệu chứng: Sắc mặt trắng, da khô, ngủ ít, hay đi phân lỏng, đầu choáng, mắt hoa, lưỡi nhạt mạch huyền tế

Pháp: Kiện tỳ, bổ huyết, an thần: Quy đầu, Hoàng kì, Hoàng Cầm, Sinh khương, Long nhãn, Thục địa, Tang ký sinh, Bạch truật, Đẳng sâm, Hồng hoa, Ngưu tất, Phục thần, Táo nhân, Viễn trí, Mộc hương

  • Huyết áp cao thể đàm thấp

Hay gặp ở người có cholesterol máu cao

Triệu chứng: Người béo mập, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng buồn nôn, ăn ít, ngủ kém nhiều, rêu trắng dính miệng nhạt, mạch huyền hoạt

Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đàm: Hồng hoa, Ngưu tất, Bạch linh, Trần bì, Tang kí sinh, ý dĩ, Cam thảo, Bán hạ, Câu đằng, Tỳ giải, Thiên ma, Bạch truật, Mao căn, Thảo quyết minh

4. Điều trị huyết áp cao bằng bài thuốc dân gian

Bên cạnh các thuốc Tây y và Đông y, ông cha ta từ xa xưa đã để lại nhiều bài thuốc dân gian được sử dụng để điều hòa huyết áp cho tới ngày nay.

  • Điều hòa huyết áp cao bằng đậu đen

Mang đậu đen phơi khô, nhặt sạch bụi bẩn rồi mang đi rang đến khi có mùi thơm, sau đó đợi khoảng 30 phút cho nguội hẳn rồi cho vào hộp thủy tinh cất đi dùng dần dần. Công dụng của việc rang chúng nên giúp cho đậu đến chuyển từ tính lạnh sang tính ấm như vậy tốt cho bệnh nhân hơn.

Mỗi ngày lấy một ít (khoảng 1g) pha với nhiều nước ấm uống như trà. Cố gắng uống hết trong ngày. Chỉ cần kiên trì khoảng 3 tháng bạn sẽ thấy huyết áp ổn định hơn nhiều.

  • Chữa huyết áp cao bằng cần tây

Cách 1: Lấy khoảng 10 bộ rễ tươi cần tây, rửa sạch bằng nước lạnh để hết bùn đất, sau đó lại rửa lại bằng nước sôi, giã nát. Dùng 10 quả táo tàu (loại táo mua ở hiệu thuốc bắc) sắc chung với 10 bộ rễ cần trên.

Mỗi ngày uống khoảng 2 lần. Mỗi lần khoảng 20 ngày sẽ giúp hạ huyết áp và giảm cholesterol hiệu quả, ngoài ra còn giúp giảm mỡ máu nữa.

Cách 2: Đem rau cần tây rửa sạch, bỏ rễ chỉ lấy lá rồi vắt lấy nước sau đó thêm một ít mật ong trộn đều. Sau khi uống hâm nóng và mỗi ngày uống khoảng vài lần. Tuy nhiên bài thuốc này phù hợp với bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát hay ở phụ nữ mang thai. Chỉ cần kiên trì sử dụng một thời gian sẽ giúp huyết áp ổn định hơn.

  • Bài thuốc chữa bệnh huyết áp cao từ lá sen

Lá sen nổi tiếng với các công dụng chính như hỗ trợ giảm cân, giảm mỡ máu, nhờ vậy chúng còn có tác dụng giảm mảng xơ vữa động mạch. Đây là một trong những yếu tố quan trong gây ra bệnh huyết áp cao.

Bài thuốc dân gian này như sau: dùng 1 lá sen phơi khô rồi sắc với nước và hãm lại lấy 1/3 nước uống. Mỗi ngày chia làm hai lần. Một lá sen chỉ dùng được 1 ngày. Cần lưu ý những người tính hàn nếu uống nhiều có thể gây ra bệnh về tiêu hóa.

  • Chữa huyết áp cao bằng tỏi và đậu trắng

Chuẩn bị 100g tỏi, cùng 100g đậu trắng, thêm 2 lít nước. Tỏi bóc vỏ, thái lát mỏng, còn đậu trắng rửa sạch để ráo nước.

Sau khi chuẩn bị xong cho tất cả vào trong nồi có sẵn 2 lit nước. Khi đun đậy kín nắp và đun đến khi xuống còn một khoảng 1/3 lượng nước thì thôi. Sau khi đun xong lọc lấy nước dùng, chia đều trong ngày, lưu ý chỉ ăn đậu không ăn tỏi. Kiên trì sử dụng trong 1 tháng sẽ có kết quả tốt.

  • Chữa huyết áp cao từ quả sơn tra

Quả sơn trà kết hợp với các nguyên liệu khác làm trà uống có tác dụng trị cao huyết áp rất tốt.

Cách 1: Lấy 24g sơn tra 15g cúc hoa, 12g lá dâu, 15g kim ngân hoa đem sấy khô, tán nhỏ, hãm với nước sôi trong bình kín chừng 15 phút, có thể uống hằng ngày như nước trà.

Cách 2; Quả sơn tra kết hợp với lá sen tán vụn hãm với nước sôi để uống thay nước trà hàng ngày cũng có tác dụng rất tốt.

  • Chữa huyết áp cao từ rễ cây nhàu

Cây nhàu là một loại cây mọc hoang nhưng cũng được dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt. Đặc biệt, rễ của loài cây này dùng để chữa trị cao huyết áp rất hiệu quả.

Cách làm: Lấy rễ cây nhàu rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Mỗi lần lấy từ 30 – 40g dun uống thay nước. Mỗi đợt uống từ 10 – 15 ngày, kiểm tra lại, nếu huyết áp giảm, bớt lượng rễ nhàu từ từ và uống liên tục trên 2 tháng, bệnh huyết áp sẽ ổn định.

  • Chữa huyết áp cao từ rau cần tươi, vỏ dưa hấu

Nguyên liệu: rau cần tươi và vỏ dưa hấu mỗi thứ 500g.

Cách làm: Rửa sạch rau cần tươi và vỏ dưa hấu rồi giã nát lấy nước cốt dùng để uống mỗi lần 30ml. Uống liên tục trong 3 ngày và thường xuyên sẽ giúp ổn định huyết áp và phòng chống tăng huyết áp hiệu quả.

  • Chữa huyết áp cao bằng dừa cạn

Trước tiên, chúng ta cần thêm một thành phần để đạt được hiệu quả tối ưu, đó là nụ hoa hòe. Kết hợp 6g dừa cạn và 10g nụ hoa hòe hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 20 phút. Đối với cách làm này bạn có thể uống thay nước trà mỗi ngày.

5. Hỗ trợ điều trị huyết áp cao bằng Bi-Cozyme

Bi-Cozyme giúp hỗ trợ điều trị cao huyết áp, ổn định huyết áp,  giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu.

Bi-Cozyme ổn định huyết áp
Bi-cozyme hỗ trợ điều trị huyết áp cao

Bi-Cozyme với các thành phần thảo dược từ thiên nhiên hiệu quả an toàn tốt cho sức khỏe tim và mạch như:

  • Nattokinase (Chiết xuất từ đậu nành lên men)
  • Coenzyme Q10
  • Bromelain (chiết xuất từ quả dứa)
  • Papain (chiết xuất từ đu đủ)
  • Cranberry Fruit (Chiết xuất từ quả nam việt quất)
  • Rutin Complex (Chiết xuất từ cam, chanh, bưởi)
  • Serrapeptase ( chiết xuất từ vi khuẩn ruột không gây bệnh Serratia E15),
  • Horse Chestnut Seed Ext(chiết xuất dạng cao hạt dẻ ngựa)
  • White Willow Bark Ext (Chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng)

Với các thành phần trên Bi-Cozyme có tác dụng

  • Điều hòa ổn định cholesterol, mỡ máu
  • Ngăn chặn hình thành cục máu đông và mảng xơ vữa
  • Làm tan cục máu đông, dọn sạch mảng xơ vữa trong lòng mạch giúp máu lưu thông tốt
  • Tăng cường sức khỏe cho tim, điều trị các bệnh lý tim mạch
  • Giúp chống các gốc tự do, tăng cường sức bền, dẻo dai cho thành mạch
  • Ổn định huyết áp, phòng chống các bệnh lý về tim, phòng chống tai tai biến mạch máu não, điều trị các di chứng sau tai biến.

Những ai nên dùng Bi-Cozyme ?

  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch, tim bẩm sinh
  • Người bệnh tim phải đặt sten
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
B.sĩ Th.sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Cách phòng ngừa huyết áp cao

Bên cạnh việc đo huyết áp thường xuyên, nếu bạn tuân thủ đúng các yếu tố sau, bạn sẽ làm giảm khả năng bệnh huyết áp cao “ghé thăm” mình một cách đáng kể

  1. Giảm cân ở người thừa cân hoặc béo phì

Thực tế rất nhiều người huyết áp cao bị thừa cân. Nguy cơ huyết áp cao thường tăng dần ở phụ nữ cao tuổi sau mãn kinh, những người béo phì, bụng to (với vùng bụng >85cm ở nữ và >95cm ở nam).

Đối với trường hợp này, các bác sĩ có thể chỉ định một chế độ ăn kết hợp với tập luyện dành cho bạn. Kết quả là khi cân nặng giảm xuống, huyết áp của bạn cũng giảm theo đáng kể.

2. Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý

Một chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp làm giảm huyết áp và kiểm soát cân nặng. Chế độ ăn hợp lý được đề xuất như sau:

  • Nên ăn: Hoa quả, rau, ngũ cốc thô như gạo lứt, các loại đậu…, thực phẩm nhiều xơ (vì chất xơ có tác dụng chuyển hóa các chất béo và làm hạ huyết áp). Nên ăn thức ăn không có mỡ và rất ít mỡ, tiêu thụ chất béo có nguồn gốc thực vật, dầu thực vật, dầu cá; ăn các loại hải sản giàu Omega 3 như cá hồi, cá trích..và mỗi ngày nên ăn khoảng 55 – 95g các chế phẩm từ sữa như sữa chua.
  • Không nên ăn: các loại thịt đỏ như thịt heo, thịt bò…, lòng đỏ trứng, nội tạng, tiết động vật, các loại thức ăn nhanh (mì tôm…) và thực phẩm ăn sẵn chiên rán. Hạn chế các loại nước ngọt có ga, các loại bia, bột nở, các loại bột làm sủi bọt…

Nếu có thể nên cắt giảm tối đa muối trong khẩu phần ăn hàng ngày vì Natri, một thành phần chính có trong muối thường giữ nước, tăng gánh nặng cho tim. Càng ăn nhạt, càng tiêu thụ ít muối (dưới 5g/ngày) thì càng tốt cho người bệnh tăng huyết áp.

3. Tăng cường tập luyện thể lực

Cùng với việc điều chỉnh chế độ ăn uống thì tập luyện thể lực là một phần không thể thiếu của chương trình điều trị hàng ngày. Luyện tập thể dục thường xuyên có tác dụng làm giảm huyết áp và giảm cân nặng, duy trì cân nặng cơ thể ở mức lý tưởng.

Để phòng ngừa tăng huyết áp chúng ta nên luyện tập ít nhất 30 phút mỗi ngày và hầu hết các ngày trong tuần. Các bài tập có thể đa dạng từ đi bộ nhanh, đạp xe, yoga, tập aerobic hoặc bơi lội..v.v..tùy vào sở thích và khả năng tập luyện của mỗi người.

4.  Từ bỏ những thói quen xấu

  • Bỏ hút thuốc lá: Các nghiên cứu chỉ rõ việc hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ tim mạch gấp nhiều lần ở người cao huyết áp. Ngưng hút thuốc là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa tăng huyết áp và các bệnh tim mạch.
  • Hạn chế uống rượu quá mức: Việc uống nhiều rượu sẽ dẫn tới nguy cơ béo phì, tăng huyết áp khó kiểm soát và gia tăng nguy cơ tai biến mạch máu não.
  • Hạn chế stress, căng thẳng quá mức: Stress thường dẫn đến những thói quen không lành mạnh như chế độ ăn bừa bãi, lạm dụng rượu bia, thuốc lá…gây ảnh hưởng tới các chỉ số huyết áp. Cách tốt nhất là bạn không nên thức khuya, làm việc quá căng thẳng, nên ngủ đúng giờ và tối thiểu 7 giờ/ngày.

IX. Bệnh huyết áp cao nên ăn gì

Chế độ dinh dưỡng đóng một vai trò rất lớn quyết định giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn. Ngoài việc dùng thuốc kiểm soát huyết áp hàng ngày thì chế độ sinh dưỡng và tập luyện hàng ngày là cách tốt nhất giúp bạn ổn định huyết áp. Vì thế, bạn nên bổ sung một số thực phẩm sau để phòng ngừa bệnh cao huyết áp:

Cụ thể trong thực đơn hàng ngày cần lưu ý đảm bảo:

  • Chất đạm: Từ 0,8g đến 1g protein cho một kg cân nặng.
  • Chất béo từ 25 đến 30 g. Nên dùng dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương.
  • Chất bột đường từ 300 đến 320 g.
  • Muối ăn (kể cả bột ngọt, bột nêm, nước tương, nước mắm) không quá 6g.
  • Chất xơ có nhiều ở rau, củ, quả khoảng 30 đến 40 g (tương đương từ 300 đến 500 g rau).
  • Chế độ ăn có cá, thịt nạc, dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt là an toàn nhất. Các loại rau củ tốt cho người bệnh cao huyết áp như cần tây, cải cúc, rau muống, măng lau, cà chua, cà tím, cà rốt, nấm hương, tỏi, mộc nhĩ. Khi ăn cần chậm rãi, nhai kỹ, ăn nhiều vào buổi sáng, hạn chế ăn muối.
  • Cần bổ sung những thực phẩm giàu magiê, kali, và canxi. Nhìn chung, bạn nên ăn những đồ ăn giàu protein chứa ít chất béo, các loại ngũ cốc, trái cây và rau xanh.
huyết áp cao nên ăn gì
Bệnh huyết áp cao nên ăn và kiêng những thực phẩm nào

Một số thực phẩm tốt cho người bệnh cao huyết áp

Rau lá màu xanh

  • Đó là những loại thực phẩm giàu kali sẽ giúp cơ thể bạn đạt tỷ lệ kali cao hơn so với natri, vì vậy giúp trung hòa natri trong cơ thể. Điều này cho phép cơ thể loại bỏ được natri trong thận thông qua đường nước tiểu, vì vậy mà huyết áp sẽ hạ.
  • Các loại rau màu xanh như rau diếp cá, rau xà lách, rau cải xoăn, củ cải xanh, cải rổ, rau chân vịt đều là những loại rau rất giàu kali.
  • Nên chọn những loại rau tươi xanh vì các loại rau quả đóng hộp thường có thêm natri. Cũng có thể chọn rau quả đông lạnh, vì rau quả đông lạnh chứa nhiều chất dinh dưỡng gần như ngang với các loại rau quả còn tươi, và dễ bảo quản.

Những loại quả mọng

  • Các loại quả mọng, đặc biệt là việt quất dồi dào một hợp chất tự nhiên có tên là flavonoids. Một nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ hợp chất flavonoids có thể ngăn ngừa huyết áp cao và hạ huyết áp.
  • Các loại quả mọng như quả mâm xôi, quả dâu tây để bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Trong gia đình có người bị tăng huyết áp nên chuẩn bị những loại quả mọng này và sử dụng các loại quả này làm món tráng miệng dễ ăn, giàu dinh dưỡng cho cả gia đình.

Khoai tây

  • Trong thành phần của khoai tây có chứa hai loại khoáng chất là kali và magiê giúp hạ huyết áp. Ngoài ra, trong khoai tây giàu chất xơ rất cần trong khẩu phần mỗi bữa ăn của gia đình bạn.

Củ cải đường

  • Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra sức khỏe của những người mắc bệnh cao huyết áp đều được cải thiện đáng kể sau khi uống nước ép từ củ cải đường. Ngoài ra, thành phần nitrat trong nước ép từ củ cải đường có thể giúp hạ huyết áp chỉ trong 24h.
  • Cách dùng: Có thể ép cải đường lấy nước uống hay nấu chín củ cải đường để ăn hay các món chế biến từ củ cải như món hầm.

Sữa không đường

  • Sữa không đường là một nguồn dinh dưỡng vô cùng tuyệt vời trong việc cung cấp canxi, ít chất béo rất cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta, đều rất hữu ích trong hạ huyết áp.
  • Thay vì ăn các loại sữa có hàm lượng chất béo cao thì bạn nên ăn những loại sữa ít chất béo như các loại sữa chua.

Cháo bột yến mạch

  • Là loại thực phẩm giàu chất xơ, hàm lượng chất béo và natri thấp, và rất rẻ nên cháo bột yến mạch là một trong những loại thực phẩm rất phổ biến, cần thiết đối với những người huyết áp cao.
  • Thời điểm lý tưởng để ăn cháo bột yến mạch là vào buổi sáng, bởi cháo bột yến mạch không chỉ có tác dụng trong điều trị huyết áp cao mà còn là loại thực phẩm bổ sung năng lượng cho cả ngày dài năng động.
  • Không nên cho thêm đường mà nên bổ sung thêm các loại quả tươi, lạnh để ăn kèm với cháo bột yến mạch.

Chuối

  • Nếu muốn cung cấp kali cho cơ thể, bạn không thể bỏ qua quả chuối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ăn các loại thực phẩm giàu kali tự nhiên như chuối sẽ tốt hơn nhiều so với những thực phẩm chức năng.

X. Bị bệnh cao huyết áp không nên ăn gì

Những người bị cao huyết áp nên kiêng kị một số thực phẩm sau để không gặp phải các biến chứng.

  • Không nên ăn mặn, ăn các thức ăn có chứa hàm lượng muối cao

Theo khuyến cáo của các bác sĩ, một người chỉ nên ăn ít hơn 5g muối/ ngày. Natri có trong muối ăn làm tiết ra nhiều dịch tế bào, làm tim đập nhanh và tăng huyết áp. Ngoài ra, người bị tăng huyết áp không nên ăn các món muối chua như dưa muối, cà muối, hành muối, kim chi,… Đây cũng là các món ăn không tốt cho người cao huyết áp vì các món muối chua chứa hàm lượng natri cao.

  • Không nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều năng lượng

Thức ăn nhiều năng lượng là chocolate, đường glucose, đường mía, và các món ăn chứa nhiều đường khác. Những loại thực phẩm chứa nhiều đường có thể gây béo phì.

  • Không nên ăn nhiều mỡ động vật

Người bị huyết áp cao không nên ăn nhiều mỡ động vật. Tuy mỡ động vật rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, nhưng ăn quá nhiều mỡ động vật sẽ gây nên các vấn đề về sức khỏe.

Mỡ động vật và các loại thức ăn nhiều dầu mỡ khác chứa nhiều cholesterol, làm tăng nguy cơ mắc cao huyết áp và các bệnh tim mạch.

  • Không nên ăn nội tạng động vật

Nội tạng động vật có chứa hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol cao hơn nhiều so với thịt. Khi nội tạng động vật được tiêu thụ nhiều sẽ làm tăng mỡ máu, có hại cho tim mạch, tăng huyết áp. Ngoài ra, nội tạng động vật không rõ nguồn gốc còn tiềm ẩn các nguy cơ gây bệnh ung thư, não, giun sán, viêm cơ tim, viêm phổi,…

  • Không nên ăn các loại thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến sẵn

Các loại thịt được chế biến sẵn như giăm bông, thịt xông khói, xúc xích,… là các thực phẩm chứa rất nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, các chất bảo quản hóa học và chứa hàm lượng muối cao. Đây cũng là nhóm thực phẩm gây nên các bệnh tăng huyết áp, béo phì. Vì vậy, người bị tăng huyết áp không nên ăn những loại thực phẩm này.

  • Mì ăn liền

Đây là món ăn yêu thích của rất nhiều người, nhất là với những người sống độc thân. Mì ăn liền có mùi vị thơm ngon, chế biến nhanh chóng và tiện lợi. Thế nhưng, đây là một trong những thực phẩm góp phần làm tăng huyết áp vì trong mì ăn liền chứa nhiều natri. Những người bị tăng huyết áp không nên ăn nhiều mì ăn liền.

  • Không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê

Người bị tăng huyết áp không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê.

Trong thuốc lá có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm, làm co mạch và gây tăng huyết áp. Hút một điếu thuốc lá cũng có thể làm tăng huyết áp.

Tăng huyết áp không thể chữa khỏi hoàn toàn tuy nhiên việc sử dụng thuốc hàng ngày, có một lối sống lành mạnh, một chế độ dinh dưỡng khoa học hợp lý và tập thể dục đều đặn mỗi ngày có thể hạn chế được các biến chứng của tăng huyết áp gây ra.

 

 

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *