Bệnh nhồi máu cơ tim, nguyên nhân và cách điều trị ra sao

Theo WHO, các bệnh tim mạch (CVD) lấy đi sinh mạng của 17,9 triệu người mỗi năm. Trong đó, nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý về tim chiếm tỷ lệ gây tử vong nhiều nhất. Vậy, bệnh nhồi máu cơ tim là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ra sao?

I. Bệnh nhồi máu cơ tim là gì?

nhồi máu cơ tim là gì
Nhồi máu cơ tim là gì

Tim là một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể, có vai trò bơm máu đi nuôi cơ thể. Tim được nuôi dưỡng từ 2 nhánh mạch máu chính là động mạch vành phải và động mạch vành trái.

Nhồi máu cơ tim xảy ra khi đột ngột tắc hoàn toàn hoặc 1 phần 1 trong 2 nhánh mạch máu này hoặc cả 2 nhánh. Nếu 1 vùng cơ tim bị chết do thiếu máu, lúc này chức năng bơm máu của tim không còn toàn vẹn như trước gây nên các hậu quả như suy tim, sốc tim, đột tử do tim,…

II. Nguyên nhân gây ra bệnh nhồi máu cơ tim

Nguyên nhân thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim là xơ vữa động mạch. Tình trạng này xảy ra là do mảng xơ vữa tích tụ dần theo thời gian và bám vào thành mạch máu, thành phần cấu thành bao gồm cholesterol, canxi, mảnh vỡ tế bào.

Từ khoảng 30 tuổi, trong cơ thể người bệnh bắt đầu tiến trình hình thành và phát triển mảng xơ vữa. Quá trình này diễn ra từ vài năm đến vài chục năm.

Nơi mảng xơ vữa bám vào thành mạch bị viêm, đến 1 thời điểm mảng xơ vữa này bị bong tróc và nứt vỡ thúc đẩy hình thành cục máu đông làm bít tắc lòng mạch máu. Khi lòng mạch bị bít tắc dẫn đến vùng cơ tim phía sau không được đưa máu đến nuôi hậu quả gây hoại tử và chết vùng cơ tim đó gây nên nhồi máu cơ tim.

Những yếu tố gây nên bít tắc lòng mạch máu bao gồm:

  • Tăng cholesterol: 

Một chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa có thể thúc đẩy hình thành mảnh xơ vữa động mạch vành. Chất béo bão hòa được tìm thấy nhiều nhất trong thịt và các sản phẩm từ sữa bao gồm bơ và phô mai. Những chất béo này có thể làm tắc nghẽn động mạch bằng cách làm tăng lượng cholesterol xấu trong máu và làm giảm cholesterol tốt. 

Chế độ ăn nhiều chất béo chuyển hóa hay còn gọi là chất béo đã được hydro hóa. Chất béo chuyển hóa được tạo ra bởi con người và có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm chế biến sẵn. Chất béo chuyển hóa thường được ghi trên nhãn là chất béo đã được hydro hóa hoặc hydro hóa một phần.

Nếu thiếu máu cơ tim kéo dài quá lâu, mô cơ tim sẽ bị chết, gây nên cơn đau thắt ngực hay được gọi là nhồi máu cơ tim.

  • Tăng huyết áp

Huyết áp bình thường phụ thuộc vào từng lứa tuổi, ở người trưởng thành  là dưới 120/80 mmHg.  Huyết áp càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Tăng huyết áp cao sẽ làm tổn thương động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.

  • Nồng độ triglycerid cao: 

Đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim. Triglycerid sẽ đi khắp cơ thể, tới khi được dự trữ trong các tế bào mỡ. Tuy nhiên, một số triglycerid cũng có thể tồn đọng trong động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.

  • Đái tháo đường: 

Đây là tình trạng gây ra bởi lượng đường trong máu cao, làm tổn thương các mạch máu và cuối cùng dẫn đến bệnh mạch vành.

  • Người béo phì: 

Có nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim cao hơn người có cân nặng hợp lý. Béo phì thường liên quan đến các tình trạng khác làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch  bao gồm: Đái tháo đường, tăng huyết áp, tăng cholesterol, tăng triglyceride…

  • Hút thuốc lá: 

Là nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ timvà có thể dẫn đến các bệnh tim mạch khác.

  • Tuổi tác: 

Nguy cơ mắc nhồi  sẽ tăng dần theo tuổi. Đàn ông có nguy cơ cao mắc bệnh này sau 45 tuổi và phụ nữ sau 55 tuổi.

  • Gia đình: 

Nguy cơ  bị nhồi máu cơ tim hơn nếu trong gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm. Nguy cơ mắc bệnh sẽ đặc biệt cao nếu trong gia đình có thành viên nam bị bệnh nhồi máu cơ tim trước 55 tuổi hoặc thành viên nữ trước 65 tuổi.

  • Các yếu tố khác:

Stress, ít vận động; dùng các thuốc không hợp pháp như cocaine và amphetamine; bệnh sử về tiền sản giật hoặc tăng huyết áp thai kỳ.

III. Triệu chứng của bệnh nhồi máu cơ tim

Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim
Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim

Nếu nhận thấy mình có những triệu chứng sau đây, bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.

  • Hồi hộp, đánh trống ngực.
  • Đau thắt ngực: Mức độ có thể dao động từ ít như kiểu đè nặng, cảm giác nóng rát trước ngực trái đến nhiều như đau dữ dội giống dao đâm, siết chặt. Đau có thể lan lên cổ, hàm dưới, vai trái, lưng, bụng hoặc cánh tay trái. Thời gian đau kéo dài trên 20 phút.
  • Khó thở
  • Vã mồ hôi
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Buồn nôn, nôn
  • Lo lắng
  • Ho
  • Tim đập nhanh
  • Tụt huyết áp hoặc tăng huyết áp
  • Tay chân lạnh, ẩm
  • Kích thích, lo lắng, hoảng sợ
  • Ngất
  • Đột tử
  • Ở một số khác, họ không trải qua các triệu chứng như mô tả ở trên mà chỉ cảm thấy hơi mệt hoặc chỉ cảm thấy khó chịu vùng thượng vị.

Điều quan trọng bạn cần nhớ là không phải tất cả mọi người bị đau tim đều trải qua cùng triệu chứng hay có mức độ đau như nhau. Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất cả nam lẫn nữ. Tuy nhiên, nữ giới thường hay gặp các triệu chứng sau đây hơn, bao gồm:

  • Khó thở;
  • Đau hàm;
  • Đau lưng;
  • Đau đầu, chóng mặt;
  • Buồn nôn;
  • Nôn ói.
  • Vài phụ nữ bị cơn đau tim có triệu chứng giống cảm cúm.

IV. Những người dễ bị nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau. Tuy vậy, nếu bạn thuộc một trong số các trường hợp sau, bạn nên tìm cách phòng bệnh để không gặp phải tình trạng nhồi máu cơ tim.

  • Những người bị tăng huyết áp
  • Người bị bệnh đái tháo đường
  • Người bị tai biến mạch máu não
  • Những người có tiền căn nhồi máu cơ tim, tiền căn gia đình có người mắc bệnh động mạch vành sớm (nam trước 55 tuổi và nữ trước 65 tuổi).
  • Những người mắc bệnh thận mạn hoặc tiền căn tự miễn
  • Người có tiền sử tiền sản giật hoặc đái tháo đường thai kỳ
  • Người bị rối loạn lipid máu: Tăng cholesterol, tăng triglycerid máu
  • Những người trên 40 tuổi
  • Người thường xuyên sử dụng thuốc lá, rượu bia
  • Những người thừa cân, béo phì, ít vận động.

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh nhồi máu cơ tim

Dựa vào các phương pháp sau, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác được các trường hợp bị nhồi máu cơ tim:

  • Điện tâm đồ

Là một phương pháp cận lâm sàng rất có giá trị. Song nhiều khi điện tâm đồ không đặc hiệu và không rõ. Hình ảnh điện tâm đồ của bệnh nhân nhồi máu cơ tim sẽ có sự biến đổi như sau:

  • Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống
  • Sóng T đảo ngược
  • Xuất hiện sóng Q mới
  • Hoặc block nhánh trái mới được phát hiện
  • Siêu âm tim

Siêu âm tim rất có giá trị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim, nó có thể giúp ta nhìn thấy những hình ảnh rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu như: huyết khối buồng tim, dịch màng tim,…

Đồng thời siêu âm tim cũng giúp đánh giá chức năng của tâm thất trái và các biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim như: hở van tim do đứt dây chằng, hay thủng vách tim gây thông liên thất.

  • Chụp động mạch vành

Phương pháp chụp động mạch vành là phương pháp duy nhất cho phép khẳng định chắc chắn bệnh nhân có nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những hạn chế sau:

  • Không thể loại trừ được nhồi máu cơ tim ở pha cấp.
  • Không thể theo dõi liên tục được tình trạng của người bệnh 24/24h.
  • Các xét nghiệm hóa sinh

Các xét nghiệm hóa sinh rất cần thiết và có giá trị cao trong việc chẩn đoán và theo dõi nhồi máu cơ tim. Cho đến nay có 3 thế hệ các xét nghiệm hóa sinh được áp dụng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim đó là:

  • Thế hệ 1: Creatin kinase (CK) toàn phần, Aspartat amino transferase (ASAT), Alanin amino tranferase (ALAT), Lactat dehydrogenase (LDH)
  • Thế hệ 2: CK-MB và Myoglobin
  • Thế hệ 3: Các protein đặc trưng của cơ tim (Troponin)

VI. Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không?

Mỗi năm, tại Hoa Kỳ có khoảng 735.000 người gặp phải cơn nhồi máu cơ tim, trong đó 370.000 người tử vong vì nguyên nhân này. Nhồi máu cơ tim đã trở thành biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý về tim mạch.

Tuy nhiên tâm lý của một số người còn khá chủ quan và thiếu kiến thức về bệnh nên đôi khi đã họ bỏ qua những dấu hiệu cảnh báo sớm của cơn nhồi máu cấp, làm trễ đi khoảng “thời gian vàng” để cứu lấy tính mạng của mình.

1.Biến chứng sớm của nhồi máu cơ tim

  • Đột tử

Có đến 10% các ca nhồi máu cơ tim dẫn đến tình trạng đột tử. Đột tử là biến chứng nặng nhất có thể xảy ra bất thường trong tuần đầu sau phát bệnh. Nguyên nhân bởi thất tim rung, nhịp thất tim nhanh, vỡ tim, mạch phổi nghẽn, trụy mạch cấp.

biến chứng của nhồi máu cơ tim
biến chứng của nhồi máu cơ tim
  • Rối loạn nhịp tim:

90% số người bệnh gặp tình trạng rối loạn nhịp tim. Khi thiếu máu cơ tim trong 48 giờ kể từ khi phát bệnh thì dễ gặp tình trạng này. Nếu sau 48 tiếng, sẽ là vấn đề cấp bách nếu nhịp tim vẫn còn bị rối loạn như vậy.Trong trường hợp này hạn chế stress, căng thẳng, sợ hãi sẽ giúp giảm các rủi ro kéo theo.

  • Tim suy cấp:

Di chứng này dễ xảy ra vào thời điểm 2 tuần kể từ khi phát bệnh, dễ gặp trong trường hợp bệnh tái phát, hoặc xuất hiện đau thắt vùng ngực trước đó. Bệnh nhân có nguy cơ trụy mạch, cùng các biểu hiện như huyết áp tụt, mạch yếu đập nhanh, cơ thể vã nhiều mồ hôi.

Nếu là tim trái suy cấp, bệnh nhân sẽ cảm thấy thở khó kịch phát, nhịp mạch đập nhanh, phổi có hiện tượng phù cấp…

  • Tắc mạch gây tai biến

Máu đông gây nên nhồi máu cơ tim, nếu di chuyển sang những bộ phận khác sẽ làm mạch máu nghẽn, nguy cơ đột quỵ, tắc phổi…

  • Vỡ tim

Có đến 10% số ca vỡ tim xảy ra vào tuần 2 sau khi phát bệnh. Thường thì thất trái hay làm máu tràn ra khỏi màng tim gây trụy tim dẫn tới tử vong.

  • Thiếu máu tới cơ tim

Tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu thứ phát trở lại lên tới ngưỡng 30%. Biểu hiện thứ phát là đau thắt vùng ngực phải và được cấp cứu giống nhồi máu cấp. Đây là biến chứng dễ gặp ở người mắc đái tháo đường lâu năm.

2. Biến chứng muộn

  • Vách tim phình to

Có đến 30% số trường hợp xảy ra với biểu hiện suy tim hay tắc mạch chủ.

  • Nhịp thất rối loạn:

Cần đặt máy chỉ số chỉ phân suất máu EF nhỏ hơn 35% với trường hợp nhịp thất rối loạn kết hợp vách thất phình.

  • Hội chứng bả vai – bàn tay

Chỉ xuất hiện tuần từ 6 – 8 sau phát bệnh. Hội chứng bả vai – bàn tay thường gặp bên vai trái – tay trái, khiến vai lẫn cổ tay đau nhức, nguyên nhân chủ yếu bởi viêm thoái hoá và xơ hóa vùng khớp. Càng cố gắng vận động sớm sau tai biến càng ít khả năng gặp biến chứng trên.

  • Đau dây thần kinh

Xuất hiện những cơn đau vùng ngực dần lan rộng, mức trung bình đi kèm cảm giác ê ẩm, nặng nề vùng tim. Dễ gặp ở người stress, lo lắng, suy nhược thể chất lẫn tinh thần. Được giải quyết bằng liệu pháp trấn an tâm lý cùng các bài thuốc giúp an thần.

  • Suy tim

Chức năng hoạt động của tim suy yếu rõ rệt sau khi mắc bệnh nhồi máu cơ tim, dần phát triển nhanh chóng thành chứng suy tim nguy hiểm.

  • Hội chứng viêm màng tim

Có 3 -4 % số trường hợp xảy ra với những biểu hiện cảm thấy đau sau vùng xương ức; đau nhiều khi thở, vận động, ho; đau giảm khi ngồi hay cúi trước.

VII. Các biện pháp điều trị bệnh

Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra nhưng phương pháp khác nhau để điều trị, có thể kể đến các phương pháp như:

1. Điều trị nội khoa

  • Thở oxy:

Đặt sonde mũi cho thở oxy 4 – 6 lít/phút. Trường hợp bệnh nhân có suy tim cho thở oxy liều cao 8 – 10 lít/phút.

Thuốc giảm đau:

  • Morphine sulfate 2,5 – 5mg tiêm tĩnh mạch chậm. Tiêm nhắc lại sau 10 phút nếu bệnh nhân còn đau. Lưu ý không sử dụng quá 30mg/ngày, chống chỉ định với bệnh nhân tụt huyết áp. suy hô hấp.
  • Thuốc giãn mạch vành Nitrat tác dụng nhanh như Nitroglycerin 0,4 – 0,6 mg ngậm dưới lưỡi. Có thể cho bệnh nhân ngậm nhắc lại sau 5 phút nếu bệnh nhân còn đau.
  • Thuốc tiêu sợi huyết:

Đây là lựa chọn tối ưu nhất để có thể nhanh chóng giải phóng sự bít tắc trong lòng mạch cho những bệnh nhân nhồi máu cơ tim chưa có chỉ định can thiệp mạch vành. Các thuốc tiêu sợi fibrin có khả năng khôi phục lại 60-90% lưu lượng máu của động mạch vành.

Tuy nhiên, thuốc chỉ đạt tác dụng tốt nhất trong vòng 6 giờ đầu từ lúc bắt đầu bị bệnh, nếu quá 12h thì thuốc sẽ không có tác dụng.

Chống chỉ định của phương pháp tiêu sợi huyết:

  • Bệnh nhân có sang thương chảy máu.
  • Bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật hoặc bị xuất huyết nặng dưới 10 ngày.
  • Bệnh nhân có thể trạng hoặc mắc các bệnh lý có nguy cơ bị chảy máu: loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp với chỉ số huyết áp tâm thu trên 180mmHg…

Các thuốc sử dụng:

  • rt-PA: truyền tĩnh mạch liều khởi đầu 5-10mg, 60mg trong giờ đầu, đến giờ thứ 2 và giờ thứ 3 mỗi giờ truyền tiếp 20mg. Tổng liều tối đa 100mg.
  • Streptokinase: truyền tĩnh mạch chậm, pha 1,5 triệu UI với 100ml NaCl 0,9% truyền trong 1 giờ.
  • APSAC: truyền tĩnh mạch 30mg trong thời gian 2 – 5 phút.
  • Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu:

Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim, việc lưu thông dòng máu ở động mạch vành bị trở ngại do các khối máu. Để hạn chế tình trạng này cần giảm sự kết dính của các tế bào máu vào mảng xơ vữa.

Thuốc sử dụng: Aspirin, plavix, hay inhibitors đường tĩnh mạch.

Thuốc chống đông:

Heparin: nên sử dụng loại heparin phân tử thấp để hạn chế nguy cơ bị chảy máu.

  • Thời gian sử dụng: 5 ngày. Sau đó theo dõi và đánh giá tình trạng để có chỉ định tiếp theo.
  • Liều lượng: 25.000 UI chia 2 lần truyền tĩnh mạch cách nhau 12 giờ.

Lovenox: Liều khởi đầu truyền tĩnh mạch 30mg, sau đó cho tiêm 1mg/kg cân nặng dưới da cách mỗi 12 giờ.

  • Thuốc chẹn beta giao cảm:

Mục đích: làm giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim từ đó làm giảm khả năng tiêu thụ oxy, đồng thời giảm kích thước vùng tổn thương.

Thuốc sử dụng: Metoprolol, propranolol đường tĩnh mạch.

  • Thuốc ức chế men chuyển:

Mục đích: Làm giảm chỉ số huyết áp, giảm gánh nặng và stress cho tim.

Lưu ý chỉ sử dụng với những trường hợp nhồi máu cơ tim cấp đã có tiến ử nhồi máu cơ tim trước đó.

Ngoài ra có thể sử dụng phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim…

2. Điều trị ngoại khoa

Cách điều trị nhồi máu cơ tim
Cách điều trị nhồi máu cơ tim
  • Can thiệp động mạch vành trong giai đoạn cấp cứu

Can thiệp mạch vành hay còn gọi là đặt stent, là một thủ thuật can thiệp mạch vành qua da bằng việc sử dụng một khung đỡ kim loại (stent) có thể phủ hoặc không phủ thuốc nhằm đưa vào lòng mạch giúp mở rộng lòng mạch bị tắc hẹp, đồng thời tái lưu thông khả năng tưới máu của đoạn mạch.

Chỉ định:

  • Áp dụng cho những bệnh nhân điều trị nội khoa không có hiệu quả hoặc chống chỉ định điều trị nội khoa.
  • Bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định.
  • Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn nhịp tim.
  • Kỹ thuật đặt stent can thiệp mạch vành:

Sử dụng một ống thông nhỏ catheter có gắn bóng và giá đỡ kim loại đưa qua động mạch đùi hoặc cổ tay để đến với các vị trí bít tắc. Tại đó, bóng được thổi phồng lên trong khoảng thời gian 1 phút tạo lực đè nén mảng bám xuống để mở rộng lòng mạch.

Sau đó giá đỡ được giữ lại để giúp duy trì sự lưu thông của mạch máu. Thời gian tiến hành thủ thuật thường khoảng 1 giờ, không mất nhiều thời gian nghỉ dưỡng, bệnh nhân có thể về nhà sau 1-2 ngày kể từ lúc thực hiện can thiệp thành công.

Các thuốc sử dụng phối hợp:

  • Aspirin hoặc plavix.
  • Heparin: có thể ngừng sử dụng khi can thiệp mạch vành thành công.
  • Thuốc ức chế thụ thể GP IIb/IIIa sử dụng phối hợp với can thiệp mạch vành để giảm tỷ lệ các biến chứng do can thiệp và tỷ lệ tắc mạch sau can thiệp.
  • Phẫu thuật làm cầu nối chủ – vành:

Mổ làm cầu nối chủ – vành là một trong những phương pháp phẫu thuật nhằm tạo ra một cầu nối nhân tạo bắc qua đoạn động mạch vành bị tắc hẹp để tạo đường dẫn lưu mới cho hệ mạch giúp đảm bảo khả năng tưới máu, vận chuyển oxy đến các mô, nuôi dưỡng vùng cơ tim bị thiếu máu.Mạch máu được chọn lựa làm cầu nối có thể được lấy từ tĩnh mạch hiển lớn ở chi dưới, động mạch quay ở cẳng tay hay động mạch vú…

So với phương pháp đặt stent thì phương pháp mổ đặt cầu nối chủ – vành phức tạp hơn, thời gian kéo dài hơn, thường là 4 tiếng cho 1 ca phẫu thuật và thường sau 7 ngày bệnh nhân mới được xuất viện.Chỉ định:

  • Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực tái phát sau dùng thuốc tiêu huyết khối.
  • Bệnh nhân điều trị nội khoa không đáp ứng, đồng thời tình trạng của động mạch vành lúc đó không thích hợp với phương pháp đặt stent.
  • Bệnh nhân đặt stent thất bại.
  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim có nhiều biến chứng cơ học, bị tắc ở nhiều đoạn nhánh mạch khác nhau

3. Điều trị bệnh nhồi máu cơ tim bằng đông y

  • Khí hư huyết ứ:

Triệu chứng: Thỉnh thoảng có cơn đau thắt ngực, nặng tức trước ngực tăng thêm lúc bệnh nhân hoạt động nhiều, kèm mệt mỏi, hơi thở ngắn, ra mồ hôi, hồi hộp, thân lưỡi bệu có dấu răng, điểm hoặc ban ứ huyết hoặc lưỡi xám nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Huyền, Tế vô lực.

Điều trị: Ích khí, hoạt huyết.

Phương thuốc: Dùng bài ‘Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang’gia giảm: Sinh Hoàng kỳ, Qui đầu,  Bạch thược,Xích thược, Đẳng sâm, Xuyên khung, Đan sâm, Uất kim.

Nói chung, các thuốc bổ khí thường dùng là: Đảng sâm, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Chích thảo, Đại táo, Hoàng tinh… có thể dùng với liều cao. Những thuốc hoạt huyết thường dùng là: Đương qui, Đan sâm, Xuyên khung, Xích thược, Sơn tra, Tang ký sinh, Đào nhân, Hồng hoa, Tô mộc, Thủy điệt, Tam thất, với liều thấp hơn.

Ngoài ra vì bệnh nhân đau, có thể dùng thuốc an thần như: Phục thần, Táo nhân, Trân châu bột (hòa uống), Long nhãn, Viễn chí, Long cốt, Mẫu lệ. Trường hợp dương hư dùng Quế chi, Phụ tử, Dâm dương hoắc; Ngực đầy tức có đờm thêm Xương bồ, Viễn chí, Toàn Qua lâu, Phỉ bạch để tuyên tý, thông dương.

  • Khí âm lưỡng hư:

Triệu chứng: Ngoài cơn đau thắt ngực thỉnh thoảng tái phát, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, thiếu hơi, bứt rứt, miệng khô, họng khô, táo bón, hơi sốt, mồ hôi trộm, lưỡi thon đỏ, mạch Tế Sác vô lực hoặc mạch Kết Đại.

Điều trị: Bổ khí âm, kèm hóa ứ.

Phương thuốc: Dùng bài Sinh Mạch Tán Gia Vị: Nhân sâm, Mạch môn, Ngũ vị, Sinh Hoàng kỳ, Huyền sâm, Sinh địa, Ngọc trúc, Bạch thược, Xích thược, Đan sâm,  Qua lâu,  Trích thảo, Đào nhân.

  • Âm hư dương thịnh:

Triệu chứng: Váng đầu, hoa mắt, mặt đỏ, bứt rứt, dễ tức giâän, lòng bàn chân tay nóng, táo bón, mạch Huyền, Hoạt, Sác, lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng vàng, khô, uyết áp thường cao.

Điều trị: Tư âm, tiềm dương.

Phương thuốc: Dùng bài ‘Thiên Ma Câu Đằng Ẩm gia giảm: Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh, Chi tử, Cúc hoa, Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Hạ khô thảo, Bạch thược, Ngưu tất, Đại giả thạch, Trân châu mẫu, Đan sâm.

  • Đàm ứ uất kết:

Triệu chứng: Đau ngực, mặt đỏ, bứt rứt, suyễn tức khó thở, nhiều đờm, bụng đầy, táo bón, lưỡi tím thâm, rêu vàng nhớt, mạch Huyền, Hoạt, Sác.

Điều trị: Hóa đờm, hoạt huyết, thanh nhiệt, kiêm bổ Tỳ khí.

Phương thuốc: Dùng bài Nhị Trần Tiêu Dao Tán gia giảm: Trần bì, Bạch linh, Bán hạ, Trích thảo, Qui đầu, Bạch thược,Bạch truật, Xích thược, Đan sâm, Đan bì, Trạch tả, Qua lâu, Bối mẫu, Đẳng sâm, Đại hoàng, Chỉ thực, Sài hồ.

4. Hỗ trợ điều trị nhồi máu cơ tim bằng Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh nhồi máu cơ tim
Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh nhồi máu cơ tim

Bi-Q10 chiết xuất từ các thực phẩm tốt cho sức khỏe và các thảo dược quý từ thiên nhiên, bổ sung các tinh chất tự nhiên, các vitamin có lợi cho tim mạch, giúp:

  • Bảo vệ, tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Sản phẩm Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim.
  • Viên uống Bi Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chống ôxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.
  • Sản phẩm áp dụng cho cả người bệnh đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu

Thành phần của Bi – Q10:

  • Coenzyme Q10 (COQ10) 100mg,
  • EPA /DHA HY-Concentrate 600mg,
  • Dầu lanh (Flaxseed oil) 400mg,
  • Soy-lecithin 400mg,
  • Vitamin E (d-alpha Tocoferol) 30 IU,
  • Gelatin 

Khi còn trẻ, cơ thể tự sản xuất đủ CoQ10, khi về già, lượng CoQ10 dữ trữ cạn dần. Giảm CoQ10 bắt đầu ở độ tuổi 20, khi đến 40 tuổi nếu không bổ sung kịp thời thì các rối loạn xuất hiện mà không phải lúc nào cũng phát hiện được nguyên nhân. Duy trì ổn định CoQ10 luôn đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh cường tráng. Ở Nhật Bản, Bộ Y Tế đã ra khuyến cáo cần bổ sung CoQ10 từ hơn 20 năm nay.

Những ai có thể sử dụng Bi-Q10:

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent.
  • Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  • Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, dùng đề phòng chống tai biến mạch máu não…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Cách phòng bệnh nhồi máu cơ tim

  • Kiểm tra sức khỏe thường xuyên

Có hai nhân tố gây nên nguy cơ bệnh mạch vành mà không hề có triệu chứng ở giai đoạn đầu là mỡ trong máu cao và tăng huyết áp. Nhiều người có nguy cơ tiềm ẩn này nhưng vẫn có thể sống bình thường mà không thấy có triệu chứng nào cả.

Do đó, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn để phát hiện những yếu tố nguy cơ tiềm ẩn khi nó còn chưa gây ra bệnh lý nguy hiểm. Từ đó, chúng ta có thể khống chế để giảm thấp nhất nguy cơ mắc bệnh mạch vành.

Lý tưởng nhất là mọi người nên kiểm tra cholesterol toàn phần, cholesterol LDL (cholesterol xấu) và cholesterol HDL (cholesterol tốt) từ độ tuổi 20. Nếu cholesterol toàn phần dưới 200mg/dl và cholesterol HDL trên 35mg/dl, nên kiểm tra lại máu sau 5 năm.

Những người có nồng độ cholesterol toàn phần cao nên kiểm tra thường xuyên hơn. Huyết áp cũng nên kiểm tra thường kỳ 2 năm/lần. Bởi nhiều lúc huyết áp tăng lên mà chúng ta không biết được.

Kiểm tra sức khỏe thường kỳ rất quan trọng, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, đái tháo đường, tiền sử gia đình nhiều người bị nhồi máu cơ tim.

  • Loại bỏ các yếu tố nguy cơ

Các nghiên cứu cho thấy khi thay đổi lối sống, giảm các yếu tố nguy cơ, bệnh nhân bệnh mạch vành sẽ có cuộc sống lâu dài hơn.

Đi khám sức khỏe định kỳ vẫn chưa đủ. Một số thay đổi sau có thể giúp bạn có trái tim mạnh khỏe hơn:

+ Không hút thuốc lá:

Nếu bạn chưa hút thuốc lá thì đừng nên bắt đầu thử. Tránh hút thuốc lá là cách tốt nhất để duy trì sức khỏe và ngăn ngừa nhồi máu cơ tim, ung thư phổi và nhiều bệnh lý đe dọa khác.

+ Giữ cân nặng ở mức độ thích hợp: 

Tăng cân sẽ kéo theo tăng hàm lượng cholesterol trong máu, triglycerid, huyết áp tăng và dễ bị đái tháo đường, hàm lượng HDL trong máu giảm. Vì vậy, rất quan trọng khi giữ cân nặng của bạn ở mức tốt nhất. Nếu bạn đang bị quá cân, hãy có chương trình giảm cân để có trái tim khỏe mạnh, tránh được bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.

+ Ăn thức ăn ít chất béo: 

Mỡ trong máu thường có xu hướng tăng lên khi tuổi của bạn càng cao. Chế độ ăn ít chất béo và hàm lượng cholesterol thấp sẽ giúp bạn ngăn cản quá trình này. Chế độ ăn sau có thể ngăn ngừa được nhồi máu cơ tim:

  • Khống chế loại thức ăn và lượng thức ăn bạn ăn hàng ngày.
  • Không nên ăn nhiều thịt, cá và thịt gia cầm trong 1 ngày.
  • Cố gắng ăn nhiều hơn các thức ăn như rau, cơm, mì, đậu. Chỉ ăn kèm với số lượng nhỏ thịt, cá hoặc thịt gia cầm.
  • Chỉ 5 – 8 thìa cà phê dầu hoặc mỡ dùng để chế biến thức ăn trong 1 ngày.
  • Cố gắng chế biến thức ăn ít hoặc không có chất béo như luộc, chần, hạn chế dùng đồ rán.
  • Không nên ăn phủ tạng động vật như gan, não, thận, tim…
  • Ăn nhiều rau, quả.

+ Tập thể dục đều đặn:

Tập thể dục đều đặn có thể giúp bảo vệ bạn trước bệnh nhồi máu cơ tim. Bất cứ hình thức thể dục nào cũng cần thiết và nên duy trì. Cố gắng tập thể dục 3 – 4 lần/tuần, mỗi lần 30 – 60 phút.

Các môn thể thao tốt nhất là chạy, bơi, đạp xe và đi bộ. Trước khi tập luyện, tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ của bạn, đặc biệt khi bạn đã vào tuổi trung niên hoặc đã lớn tuổi và có bệnh tim hoặc một bệnh lý nào đó.

+ Tránh căng thẳng:

Căng thẳng có thể làm hại tim hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho bạn, hãy làm gì đó để tránh điều này. Hãy thư giãn một chút trong giờ làm việc, vào ban đêm và trong những ngày nghỉ.

+ Hạn chế rượu, bia:

Một số nghiên cứu cho thấy dùng rượu với mức độ vừa phải (1 – 2 cốc/ ngày) có thể giúp bảo vệ quả tim của bạn. Tuy nhiên, nếu uống nhiều hơn, điều này sẽ làm hại đến cơ thể. Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng cân nặng, tăng triglycerid máu và có thể gây rối loạn nhịp tim.

Nếu bạn không uống thì không nên thử. Nếu bạn đang uống, thì nên hạn chế và nên bỏ rượu nếu bạn chú ý đến những tác dụng phụ của nó (suy gan, bệnh cơ tim do rượu, tai nạn khi điều khiển xe cộ…).

+ Với phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai:

Thuốc tránh thai có thể sử dụng nhiều năm mà không có tác dụng phụ nào. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra y tế thường xuyên. Hàng năm, bạn nên kiểm tra huyết áp, triglycerid và đường máu.

IX. Bệnh nhồi máu cơ tim nên ăn gì

 

Chế độ ăn có lợi cho người bệnh nhồi máu cơ tim bao gồm thịt nạc, cá, ngũ cốc nguyên hạt, rất nhiều trái cây và rau xanh. Tất cả chúng đều là những thực phẩm chứa ít chất béo và có lượng calo thấp. Theo nguyên tắc, để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, bạn phải phối hợp đầy đủ các loại thực phẩm trên trong bữa ăn của mình.

Nhồi máu cơ tim nên ăn gì
Nhồi máu cơ tim nên ăn gì

Cá là một trong những nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho tim. Trong đó, cá có dầu chứa nhiều axit béo omega 3 là tốt nhất. Chúng giúp làm giảm lượng cholesterol và ngăn xơ vữa động mạch xảy ra.

Các loại cá tốt cho tim mạch bao gồm:

  • Cá hồi
  • Cá mòi
  • Cá trích
  • Cá thu

Nếu bạn quan tâm đến kế hoạch ăn kiêng có khoa học hơn, hãy theo đuổi chế độ ăn địa Trung hải. Chế độ ăn kiêng này chia thực phẩm thành 4 nhóm cơ bản:

  • Nhóm thực phẩm nên ăn nhiều: Rau củ, trái cây, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, thảo mộc, cá, hải sản và dầu ô liu nguyên chất.
  • Nhóm thực phẩm nên ăn vừa phải: Thịt, các loại gia cầm, trứng và các sản phẩm từ sữa (nên dùng sữa ít béo, tách béo hoặc sữa chua không đường).
  • Nhóm thực phẩm hạn chế: Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt bê, thịt cừu…
  • Nhóm thực phẩm không nên ăn: Thức uống có đường và thực phẩm chế biến sẵn.

X. Bị nhồi máu cơ tim không nên ăn gì

Theo nguyên tắc, người bệnh nhồi máu cơ tim phải tránh xa đường, muối và các chất béo không lành mạnh. Đây là danh sách một số loại thực phẩm cần tránh:

  • Thức ăn nhanh
  • Đồ chiên
  • Thức ăn đóng hộp
  • Bánh, kẹo
  • Kem
  • Mayonnaise, sốt cà chua và các loại nước sốt đóng gói sẵn
  • Thịt đỏ

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), chất béo bão hòa chỉ nên chiếm không quá 6% tổng lượng calo hàng ngày, trong khi lượng natri phải ở mức 1.500 mg hoặc ít hơn.

XI. Những điều cần lưu ý khi bị nhồi máu cơ tim

Ngoài việc người bệnh tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc, hoạt động thể lực phù hợp…, người bệnh cần chú ý tránh 7 điều sau đây

  •  Tránh phá vỡ nhịp điệu giờ giấc trong sinh hoạt và làm việc.

Phải xây dựng thời gian biểu phù hợp với nhịp sinh học tự nhiên. Không được gắng sức về thể lực và tinh thần.

  • Tránh say rượu và phải bỏ rượu. 

Say rượu là một dạng stress, làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và nghiện rượu gây suy nhược cơ thể. Có người ngộ nhận: rượu làm giãn mạch máu, vậy có ích cho việc chống nhồi máu? Đúng là uống ít rượu có làm giãn mạnh một số vùng (ví dụ đỏ mặt), song nói chung làm tăng huyết áp tức là tăng gánh nặng cho cơ tim, tim buộc phải tăng sức bóp mới đẩy máu đi được, làm thuận lợi cho nhồi máu cơ tim phát sinh. 

Hơn nữa, rượu có tác dụng làm tăng tính đông máu, lại làm tổn thương nội mạc của thành mạch máu nên càng tăng khả năng tạo huyết khối bít nghẽn mạch vành, gây nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên nếu uống ít, một cách điều độ (khai vị, không quá 1 – 2 ly nhỏ/ngày với thứ rượu nhẹ như rượu vang) có thể chống xơ vữa động mạch. Nhưng dù uống ít, “điều độ”, rượu cũng vẫn gia tăng tần suất bị ung thư vú và đại tràng.

  • Tránh các cơn tăng huyết áp 

Bệnh tăng huyết áp riêng mình nó đủ gây nhiều tai họa, kể cả tai biến nhồi máu cơ tim. Tăng huyết áp cùng với xơ vữa động mạch vành là hai bệnh gốc của nhồi máu cơ tim. Nhưng tăng huyết áp thường cùng có mặt một lúc với xơ vữa động mạch vành và hai bệnh này lại xúc tiến, thúc đẩy lẫn nhau.

Nếu xơ vữa động mạch vành làm bít hẹp lòng động mạch là cái nền thường xuyên đe dọa nhồi máu cơ tim tại vùng cơ tim tương ứng thì các cơn tăng huyết áp buộc tim phải gắng sức mới vận chuyển được máu càng làm tăng nguy cơ tai biến nhồi máu cơ tim. 

Các thống kê khảo cứu cho thấy nhiều người bị tăng huyết áp không được phát hiện từ trước. Trong khi đó, cơn tăng huyết áp đột ngột, có mặt trong khoảng 1/3 các trường hợp nhồi máu cơ tim. Như vậy, tăng huyết áp là một trong các nhân tố đe dọa hàng đầu của nhồi máu cơ tim nên việc phòng ngừa nhồi máu cơ tim phải tập trung vào khâu phát hiện bệnh tăng huyết áp, điều trị kiên trì tăng huyết áp, ngăn chặn bằng được các cơn tăng huyết áp đột ngột.

  • Tránh các chấn thương tinh thần và quá sức về trí óc: 

Trầm cảm rất có hại, dễ làm bệnh tái phát. Đây là cả một nghệ thuật, phụ thuộc vào phương pháp và cách tiếp nhận các biến cố (stress) của mỗi bệnh nhân. Đối với các stress ở dạng xúc cảm âm tính mà tột đỉnh là chấn thương tinh thần, ta có thể chủ động giải tỏa bằng nghị lực, bằng bản lĩnh, nhân cách, tư tưởng và cả quan niệm sống. Nghiên cứu hồi cứu trên đa số bệnh nhân nhồi máu cơ tim thấy trước khi bệnh khởi phát đã có giai đoạn làm việc căng thẳng (stress).

  • Tránh những gắng sức thể lực quá mức: 

Gắng sức quá mức sẽ là nhân tố đe dọa đáng sợ, nó phát động nhồi máu cơ tim khá rõ. Sự quá sức càng lớn, nhồi máu cơ tim càng nhanh xuất hiện. Khi gắng sức quá mức sẽ làm tăng huyết áp đối với trường hợp có sẵn bệnh tăng huyết áp. Mà cơn tăng huyết áp cũng là một nhân tố đe dọa nhồi máu cơ tim.

Còn những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim không được chẩn đoán kịp thời và cứ tiếp tục cố gắng thể lực thì theo kinh nghiệm lâm sàng, nhồi máu cơ tim (tức đám hoại tử) sẽ lan rộng hơn và về sau này hay bị phình tâm thất, loạn nhịp và suy tim hơn. Kể cả gắng sức trong hoạt động thể dục thể thao cũng có thể gây nhồi máu cơ tim. 

  • Tránh hút thuốc lá quá nhiều: 

Tốt nhất là bỏ thuốc lá hoàn toàn vì tác hại của thuốc lá không chỉ về nhồi máu cơ tim mà còn về bệnh mạch máu, bệnh ung thư phế quản – phổi… Đối với động mạch vành, thuốc lá gây co thắt động mạch vành lớn (ở bề mặt ngoài của tim), hư tổn nội mạch động mạch vành (một mặt có thể xúc tiến mảng xơ vữa tăng thêm, mặt khác có thể xúc tiến hình thành huyết khối tại đó), tăng tính đông máu, làm giảm HDL (cholesterol có lợi), giảm lượng ôxy từ phổi tới cơ tim.

  • Tránh chủ quan với bệnh đái tháo đường, bệnh gút (thống phong): 

Đái tháo đường có thể xúc tiến sinh nhồi máu cơ tim thông qua các khâu: gây tổn thương nội mạc ở thành mạch vành; làm tăng lượng cholesterol có hại gây tăng xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.

Một điều cũng nên biết thêm là thời tiết lạnh, áp suất khí quyển thay đổi, khi giao mùa nóng- lạnh, cả yếu tố nhóm máu (nhóm máu A)… dễ có nguy cơ nhồi máu cơ tim. Vì vậy, những người đã bị nhồi máu cơ tim càng cần phải chú ý.

 

 

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *