Rối loạn nhịp tim: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường của nhịp tim, tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi và xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau. 10 điều dưới đây là những điều mà người bị rối loạn nhịp tim cần biết để phòng tránh.

I. Rối loạn nhịp tim là gì?

Rối loạn nhịp tim là gì
Rối loạn nhịp tim là gì

Rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường về mặt điện học của tim, có thể là bất thường về việc tạo nhịp hoặc bất thường về mặt dẫn truyền điện học trong buồng tim và biểu hiện trên lâm sàng là: Nhịp quá nhanh (tần số > 100 lần/ phút) hoặc quá chậm (tần số < 60 lần/phút), không đều hoặc lúc nhanh lúc chậm,…

Rối loạn nhịp tim có thể không có triệu chứng hoặc chỉ gây ra các triệu chứng như: cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, cảm giác tim đập nhanh hoặc không đều,… Tuy nhiên nhiều trường hợp rối loạn nhịp có thể đe doạ tính mạng của người bệnh và khiến người bệnh phải nhập viện trong tình trạng cấp cứu.

Rối loạn nhịp tim là bệnh lý hay gặp trong thực hành lâm sàng hàng ngày, người bệnh có thể được phát hiện khi đi khám sức khỏe tổng quát, hoặc một chuyên khoa khác. Có một số lượng không nhỏ người bệnh cao tuổi được phát hiện bệnh lý rối loạn nhịp tim khi phải nhập viện điều trị các bệnh lý tiểu đường, tăng huyết áp và đặc biệt là phát hiện rung nhĩ ở người bệnh nhập viện vì tai biến mạch máu não.

Rối loạn nhịp tim có nhiều loại khác nhau, có thể kể đến như:

  • Nhịp chậm xoang

Trong trường hợp này, nút xoang vẫn là chủ nhịp của quả tim nhưng phát ra các xung động chậm hơn bình thường và đa số không phải là bệnh lý

Tuy nhiên, nhịp chậm xoang sẽ là bất thường nếu xuất hiện triệu chứng chóng mặt hoặc ngất, kèm theo suy tim ứ huyết hoặc đau ngực.

  • Nhịp nhanh xoang

Là khi nút xoang kích thích quả tim đập nhanh trên 100 lần trong một phút.

  • Ngoại tâm thu nhĩ

Là nhát bóp của tim bắt nguồn từ tâm nhĩ nhưng không phải ở nút xoang. Xung động xảy ra sớm trước khi nút xoang khử cực, lan tỏa ra tâm nhĩ và chậm lại khi qua nút nhĩ thất rồi dẫn truyền xuống tâm thất như một nhịp xoang bình thường.

  • Ngoại tâm thu thất

Ngoại tâm thu thất cũng rất thường gặp, bắt nguồn từ tâm thất và có nguyên nhân tương tự như nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu nhĩ. 

  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

Trong trường hợp này, nhịp tim nhanh bắt nguồn từ các cấu trúc ở trên tâm thất. Nhịp nhanh kịch phát trên thất thấy ở mọi lứa tuổi và xảy ra ngay cả trên quả tim hoàn toàn bình thường. Trong cơn bệnh nhân có thể thấy tim đập rất nhanh, rung cả lồng ngực. Bệnh nhân thường lo lắng sợ sệt trong cơn.

  • Hội chứng Wolf – Parkinson – White (WPW)

Hội chứng này được đặt tên 3 nhà khoa học tìm ra nó. Hội chứng WPW liên quan đến một đường dẫn truyền phụ nối trực tiếp từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Triệu chứng của loạn nhịp tim do WPW cũng giống như các loạn nhịp tim khác nhưng đòi hỏi khác biệt trong điều trị.

  • Rung nhĩ

Rung nhĩ là loạn nhịp tim rất thường gặp. Tâm nhĩ mất khả năng duy trì hoạt động khử cực bình thường, các xung động điện học dẫn truyền hỗn loạn trong cơn tâm nhĩ làm mất khả năng co bóp nhịp nhàng cơ học của tâm nhĩ và khi đó tâm nhĩ run rẩy chứ không đập từng nhát.

Trong nhiều trường hợp, rung nhĩ xảy ra nhưng người bệnh gần như bình thường, một số có cảm giác đánh trống ngực, hoặc đau ngực, chóng mặt, suy tim.

  • Cuồng nhĩ

Cuồng nhĩ là loại loạn nhịp gần giống rung nhĩ. Trong trường hợp này, các tâm nhĩ co bóp đều nhưng ở tần số rất nhanh, khoảng 300 nhịp/phút. Cuồng nhĩ không kèm theo nguy cơ cao hình thành huyết khối và do vậy nhiều trường hợp không cần phải xử trí trừ khi có triệu chứng nặng. Cuồng nhĩ có thể được điều trị bằng sóng radio qua đường ống thông.

  • Hội chứng nút xoang bệnh lý

Thuật ngữ “hội chứng” trong y học là để chỉ một tập hợp các triệu chứng. Hội chứng không phải là “bệnh” nhưng có thể phản ánh các bệnh lý thực tổn. Hội chứng suy nút xoang (SSS) thường biểu hiện nhiều loại rối loạn nhịp tim khác nhau, phần lớn liên quan đến tầng nhĩ và nút nhĩ thất. Các rối loạn nhịp có thể nhanh hoặc chậm, nếu cùng gặp cả hai thì gọi là “hội chứng nhịp nhanh –chậm”.

  • Các rối loạn nhịp chậm

Khi tim co bóp dưới 60 lần/phút. Nếu nhịp tim quá chậm, lưu lượng máu đi nuôi cơ thể đặc biệt là não sẽ không đủ. Khi đó người bệnh thường có dấu hiệu mệt, chóng mặt thậm chí là ngất hoặc xỉu.

Tuy nhiên, với những người luyện tập thể thao, nhịp tim có thể chậm dưới 60 lần/phút lại bình thường và không có biểu hiện gì.

  • Nghẽn tim

Block tim hay còn gọi là block nhĩ thất là sự tắc nghẽn hoặc hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn xung động lan truyền từ tâm nhĩ xuống tâm thất để quả tim đập được nhịp nhàng. Gồm 3 cấp độ: Block nhĩ thất cấp I,II và III.

  • Block nhánh

Block nhánh là tình trạng dẫn truyền xung động từ bó His chung vào các thất bị gián đoạn một phần hoặc hoàn toàn. Hậu quả dẫn đến hai tâm thất co bóp không đồng thời với nhau, tức là bên thất nào có đường dẫn truyền bị tắc nghẽn sẽ co bóp sau. Tuy vậy, block nhánh thường không biểu hiện triệu chứng và được phát hiện khi ghi điện tâm đồ với một mục đích khác. Khi xuất hiện block nhánh bên trái cùng với dấu hiệu đau ngực thì có thể là biểu hiện của nhồi máu cơ tim cấp.

II. Nguyên nhân của bệnh rối loạn nhịp tim

Bệnh rối loạn nhịp tim có thể do một số nguyên nhân sau đây:

  • Do các bệnh lý tim mạch: bệnh mạch vành, bệnh cơ tim, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, các bất thường dẫn truyền bẩm sinh (cầu Kent)
  • Do rối loạn điện giải: tăng/ hạ kali, canxi…
  • Các bệnh lý tuyến giáp (suy giáp, cường giáp), tuyến thượng thận
  • Suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn,…
  • Do thuốc: nhóm quinolone, thuốc chống loạn nhịp (amiodarone..)
  • Một cơn đau tim đang xảy ra ngay bây giờ
  • Sẹo mổ tim từ một cơn đau tim trước đó
  • Huyết áp cao
  • Sử dụng các loại chất kích thích như rượu, cafein, hoặc thường xuyên hút thuốc
  • Lạm dụng ma túy
  • Sử dụng một số loại thuốc và chất bổ sung
  • Bệnh tiểu đường
  • Chứng ngưng thở lúc ngủ
  • Yếu tố di truyền
  • Thiếu máu. 
  • Tuổi tác càng cao
  • Rối loạn tâm lý, căng thẳng, lao động gắng sức. 
  • Tiền sử phẫu thuật tim mở.
  • Bệnh phổi mạn tính, viêm phổi – phế quản cấp. 

II. Triệu chứng của rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim đôi khi không gây nên các triệu chứng khó chịu cho người bệnh, tuy nhiên bệnh lý rối loạn nhịp cũng có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng mà bạn cần phải biết.

triệu chứng của rối loạn nhịp tim
Triệu chứng của rối loạn nhịp tim
  • Trống ngực

Đây là dấu hiệu rõ ràng nhất cảnh báo bệnh rối loạn nhịp tim. Thông thường, nhịp tim đập khoảng từ 70 – 80 nhịp/phút. Tuy nhiên, với những người bị rối loạn nhịp tim, tim có thể đập quá nhanh hoặc quá chậm, bất thường.

  • Khó thở

Ngoài trống ngực, khó thở cũng là triệu chứng phổ biến thứ hai cảnh báo rối loạn nhịp tim nhanh. Nguyên nhân là do tim đập quá nhanh nhưng lại không bơm máu hiệu quả, dẫn đến máu bị ứ trệ, làm gia tăng áp lực trong phổi và giảm khả năng trao đổi khí, khiến bạn thấy khó thở.

  • Cảm thấy mệt mỏi, suy nhược

Khi bị rối loạn nhịp tim, tim sẽ không thể bơm máu hiệu quả và làm giảm lưu thông máu. Điều này làm suy giảm máu giàu oxy tới các bộ phận khác nhau trên cơ thể, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống.

  • Đau tức ngực

Là một trong những dấu hiệu nguy hiểm của rối loạn nhịp tim, thường xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch khác như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim…

  • Choáng ngất

Người bị rối loạn nhịp tim có thể bị choáng ngất, bất tỉnh, mất ý thức tạm thời. Đây là dấu hiệu nguy hiểm, cần nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Khi gặp phải các dấu hiệu kể trên, bạn nên khám sớm, để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.

  • Cảm giác hụt nhịp: ngoại tâm thu thất
  • Đột tử: rung thất, nhịp nhanh thất vô mạch, xoắn đỉnh, hội chứng Brugada
  • Nhịp tim chậm: nhịp tim đập ít hơn 60 nhịp mỗi phút;
  • Nhịp tim nhanh: nhịp tim đập nhiều hơn 100 nhịp mỗi phút;
  • Cảm giác ngực bị đè nén, thở ngắn, đổ mồ hôi
  • Có cảm giác tim ngừng đập một vài giây rồi đập mạnh trở lại

IV. Những người dễ bị bệnh rối loạn nhịp tim

Bệnh rối loạn nhịp tim có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau, ở cả nam và nữ và ở nhiều độ tuổi. Tuy vậy, theo các nhà nghiên cứu, một số đối tượng sau đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp tim cao hơn những người khác, cụ thể:

  • Những người trên 60 tuổi
  • Người bệnh tăng huyết áp
  • Người bị bệnh động mạch vành
  • Người bị suy tim
  • Người mắc các bệnh lý van tim
  • Những người có tiền sử phẫu thuật tim mở
  • Người ngừng thở khi ngủ
  • Những người mặc bệnh lý tuyến giáp
  • Người bị đái tháo đường
  • Những người mắc bệnh phổi mạn tính
  • Người lạm dụng rượu hoặc sử dụng chất kích thích
  • Những người gặp phải tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh lý nội ngoại khoa nặng Tuổi trên 60

V. Các biện pháp chẩn đoán bệnh rối loạn nhịp tim

Với các triệu chứng của bệnh rối loạn nhịp tim, khi đến khám tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ sử dụng các biện pháp như hỏi về tiền sử của người bệnh, triệu chứng bệnh, khám lâm sàng và thực hiện một số các liệu pháp để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị bệnh rối loạn nhịp tim hay không.

  • Điện tâm đồ

Là công cụ bắt buộc phải có để chẩn đoán một rối loạn nhịp tim. Dựa vào tần số tim nhanh hay chậm, đều hay không đều, phức bộ QRS rộng hay hẹp, có thấy sóng P xoang hay không từ đó phân tích và kết luận một rối loạn nhịp tim là gì.

  • Ghi chuyển đạo qua thực quản

Ngày nay không còn được dùng phổ biến nữa vì nó hơi mất nhiều thời gian, không phù hợp trong những trường hợp cấp cứu. Mục đích là đưa một điện cực qua đường thực quản để ghi được hoạt động điện của tâm nhĩ, trong những trường hợp không rõ sóng P.

  • Holter điện tâm đồ

Ghi điện tâm đồ liên tục 24h. Thường được dùng khi nghi ngờ rối loạn nhịp mà điện tâm đồ tại một thời điểm không ghi được cơn. Máy sẽ phân tích và thống kê lại các bất thường nhịp tim trong vòng 24h, bác sĩ sẽ kiểm tra lại các bất thường đó.

  • Thăm dò điện sinh lý

Đây là phương pháp kỹ thuật cao, hiện đại. Điện cực thăm dò sẽ được đưa vào trong buồng tim và ghi lại các hoạt động điện. Bác sĩ có thể kích thích các vùng cơ tim để gây cơn. Một số bất thường rối loạn nhịp tim hiếm xảy ra, Holter điện tâm đồ không ghi lại được, có thể dùng phương pháp này để chẩn đoán sau đó tiến hành can thiệp luôn. Ví dụ: chẩn đoán cơn nhịp nhanh, Thăm dò hội chứng Brugada…

  • Siêu âm tim: theo dõi hình ảnh về cấu trúc, kích thước và chuyển động của tim.
  • Xét nghiệm kiểm tra các tình trạng bệnh khác với triệu chứng tương tự.
  • Máy ghi điện tâm đồ cấy dưới da: Phát hiện nhịp tim bất thường.
  • Nghiệm phát bàn nghiêng: theo dõi nhịp tim và huyết áp khi bệnh nhân thay đổi tư thế nằm ngang và đứng lên.
  • Đo điện sinh lý tim
  • Kiểm tra bất thường của tuyến giáp.

VI. Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?

Thông thường, tim ở người khỏe mạnh đập khoảng 70 lần/phút. Nhịp tim cũng có sự khác biệt khi nghỉ ngơi hoặc khi gắng sức bởi hệ thống thần kinh tự động đặc biệt.

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá chậm hoặc quá nhanh, tim đập không đều, các buồng tim co bóp không đồng bộ với nhau… Rối loạn nhịp tim là tình trạng nguy hiểm gây nên các dấu hiệu mệt mỏi thậm chí ngất xỉu, ngừng tim khiến người bệnh tử vong. Do vậy, cần có các biện pháp phòng tránh, trang bị kiến thức nhận biết cũng như xử trí bệnh kịp thời để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe.

Khi gặp các dấu hiệu của bệnh rối loạn nhịp tim, bạn nên đến bệnh viện thăm khám kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 

Biến chứng nguy hiểm do bệnh loạn nhịp tim nặng và kéo dài.

  • Suy tim

Khi tim bị loạn nhịp, hiệu quả bơm máu sẽ bị giảm sút. Vì vậy, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ máu ra tuần hoàn đi nuôi cơ thể. Lâu ngày có thể làm tim suy yếu và dẫn đến suy tim.

  • Đột quỵ

Máu ứ đọng lại tại buồng tim chính là nguyên nhân hình thành các cục máu đông, làm tắc nghẽn hoặc vỡ động mạch, gây đột quỵ. 

Một số biến chứng khác người bệnh có thể mắc phải như ngừng tim đột ngột, nhồi máu cơ tim…

VII. Điều trị rối loạn nhịp tim

1. Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim bằng y học hiện đại

Tùy vào nguyên nhân và từng loại rối loạn nhịp tim mà bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp được sử dụng để điều trị:

  • Điều trị nhịp tim chậm

Có thể dùng thuốc. Nhung nếu không hiệu quả, bác sĩ sẽ sử dụng 1 thiết bị nhỏ có tên là máy tạo nhịp tim, cấy dưới cơ ngực. Máy sẽ hỗ trợ tạo các xung điện, hỗ trợ kích thích và khôi phục tần số tim cần thiết, tránh đột tử.

  • Điều trị nhịp tim nhanh

Có nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị nhịp tim nhanh như:

  • Thuốc điều trị: thuốc chống loạn nhịp tim để kiểm soát và khôi phục nhịp tim bình thường
  • Liệu pháp phế vị: thao tác đặc biệt này được dùng để ngăn chặn chứng nhịp nhanh trên thất bằng việc tác động lên dây thần kinh phế vị và hệ thống thần kinh kiểm soát nhịp tim.
  • Đốt điện (catheter ablation): các sóng điện sẽ đốt các ổ nhịp tim bệnh lý hoặc đốt đường dẫn truyền điện học phụ của tim … để phòng ngừa nhịp tim không đều, nhịp nhanh.
  • Sốc chuyển nhịp: tác động lên các xung điện để khôi phục nhịp tim bình thường.
  • Phẫu thuật

Khi các phương pháp can thiệp trên không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để điều trị rối loạn nhịp tim, bao gồm:

  • Phẫu thuật bắc cầu mạch vành: cải thiện lưu lượng máu đến tim, được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh động mạch vành khiến chứng rối loạn nhịp tim nặng hơn.
  • Phẫu thuật Maze: bác sĩ sẽ rạch các đường lên tầng nhĩ của tim, tạo nhiều mô sẹo để cắt các đường đi của xung điện gây loạn nhịp tim.
  • Điều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số Radio

 Điều trị nhịp nhanh trên thất bằng sóng Radio frequency (RF) là một phương pháp điều trị can thiệp tim mạch hiện đại, ưu việt mà các phương pháp điều trị khác như dùng thuốc hay phẫu thuật không thể đạt được hiệu quả tối ưu. Tỷ lệ điều trị thành công nhịp nhanh trên thất bằng sóng Radio frequency khoảng 90 – 98%.

2. Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim bằng thuốc tây

Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim có tác dụng điều hòa, làm giảm nhịp tim nhanh hay tăng nhịp tim đập quá chậm hay điều chỉnh lại rối loạn nhịp tim đập không đều.

Riêng loạn nhịp tim nhanh rất cần được điều trị sớm để giảm triệu chứng hồi hộp, trống ngực, choáng ngất… và phòng các biến chứng như huyết khối, suy tim, đột quỵ.  Người bệnh cần có những hiểu biết đúng và đầy đủ về loại thuốc này, để thuốc đạt hiệu quả và hạn chế mức thấp nhất những tác dụng không mong muốn khi sử dụng.

 

Các thuốc trị rối loạn nhịp tim điều chỉnh các rối loạn xung điện trong tim, hồi phục nhịp tim bình thường, qua các cơ chế tác động sau: giảm hoặc tăng tốc độ dẫn truyền các xung điện trong tim; kéo dài thời gian trơ, tăng thời gian hồi phục cơ tim; ngăn chặn tính tự động bất thường của nhịp tim.

  • Nhóm thuốc chống loạn nhịp

Được sử dụng để ngăn chặn nhịp điệu bất thường của tim, chẳng hạn như rung nhĩ, cuồng động nhĩ, rung thất… Các thuốc này thường được bào chế dưới dạng viên giải phóng kéo dài dùng 1-2 lần trong ngày hoặc tiêm tĩnh mạch dùng trong trường hợp cấp cứu khẩn cấp. Gồm có: quinidin, amiodarone, flecainide, procainamide, lidocaine, digoxin…

  • Nhóm thuốc chẹn beta  

Có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn cơ tim nên làm giảm gánh nặng hoạt động của tim và làm giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất. Gồm có: metoprolol, atenolol, bisopropol…

  • Nhóm thuốc chẹn kênh canxi 

Nhóm thuốc này có tác dụng giãn mạch, làm giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất, gồm các thuốc: diltiazem, verapamil…

Ngoài ra, có thể sử dụng thêm các thuốc phụ trợ như:

  • Digoxin: là một glycoside tim giúp tăng sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất.
  • Adenosine: là chất chủ vận purin giúp giãn mạch và làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất.
  • Nhóm thuốc chống đông máu – phòng ngừa huyết khối 

Nhịp tim bất thường làm ảnh hưởng tới hoạt động co bóp của tim và gây ứ trệ máu tại các buồng tim, làm tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông – thủ phạm gây ra nhồi máu cơ tim, đột quỵ não. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm thuốc chống đông máu vào phác đồ điều trị LNT để phòng ngừa nguy cơ huyết khối. Gồm có: aspirin, clopidogrel, warfarin…

Nhìn chung, các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim đều cần được bác sỹ kê rõ liều dùng và bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ sử dụng. Bởi nếu sử dụng sai cách, các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim có thể gây tác dụng phụ như:

  • Khiến tình trạng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hơn.
  • Sưng chân.
  • Dị ứng thuốc.
  • Sạm da do nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
  • Mắt mờ.
  • Mất cảm giác ngon miệng.
  • Táo bón, tiêu chảy…

3. Chữa rối loạn nhịp tim bằng đông y

Nhiều người bệnh rối loạn nhịp tim đã điều trị bằng nhiều phương pháp nhưng không đạt hiệu quả như mong đợi. Tuy nhiên sau khi họ kết hợp thêm Đông y thì nhịp tim ổn định hơn, các triệu chứng hồi hộp, trống ngực cũng được cải thiện tốt hơn.

Điều trị rối loạn nhịp tim bằng Đông y
Điều trị rối loạn nhịp tim bằng Đông y
  • Với thể khí âm lưỡng hư 
  • Triệu chứng: người mệt mỏi, ra mồ hôi nhiều, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn uống ít, bụng đầy, người bứt rứt, khó ngủ hoặc ngủ hay mơ không ngon giấc. 
  • Bài thuốc “bổ khí, dưỡng tâm”:

Dùng bài thuốc gồm các vị: mạch môn, nhân sâm, sinh địa 12g, huỳnh kỳ (chích mật), tiểu mạch 16g, chích cam thảo 8g, và 4 trái táo. Nếu có mất ngủ thì thêm sao táo nhân 16-20g, bá tử nhân 12g. Sắc uống chia 3 lần uống trong ngày, dùng liền 7 ngày.

Hoặc có thể dùng bài thuốc sau: hà thủ ô 10g, táo đỏ 10 trái, đảng sâm 15g, gạo 100g, đường 30g. Hà thủ ô sấy khô, tán thành bột, táo rửa sạch, bỏ hạt; đảng sâm cắt miếng, gạo vo sạch. Bỏ gạo, hà thủ ô, táo vào nồi, đổ một lượng nước vừa đủ, rồi bỏ đảng sâm vào. 

Nấu sôi bằng lửa lớn, vặn lửa nhỏ lại nấu thêm 30 phút, rồi bỏ đường vào khuấy đều, nấu cho gạo nở hết thì dùng được. Ngày 1 lần, dùng thay bữa ăn sáng, mỗi lần ăn 50g cháo.

  • Thể âm hư hỏa vượng:
  • Triệu chứng hồi hộp, khó ngủ, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhức mỏi lưng… 
  • Bài thuốc “tư âm, giáng hỏa”, bài thuốc thường được dùng các vị: sinh địa, phục thần, bá tử nhân, táo nhân 16g, đảng sâm, đơn sâm, huyền sâm, thiên ma, quy đầu 12g, viễn chí, kiến cánh 8g, mạch môn 20g, ngũ vị 4g. Sắc uống chia 3 lần uống trong ngày, dùng liền 5-7 ngày.
  • Thể tâm tỳ đều hư
  • Triệu chứng: Người mệt mỏi, sắc mặt không tươi, ăn uống ít, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, hoa mắt… 
  • Bài thuốc thường dùng là “quy tỳ thang gia giảm”, gồm các vị: đương quy, bạch truật, nhãn nhục 12g, đảng sâm, huỳnh kỳ 16g, chính cam thảo 4g, phục thần 10g, viễn chí, táo nhân (sao đen) – 8g, mộc hương 6g, thục địa 20g, sinh khương 5g, và 3 quả táo. Sắc uống chia 3 lần uống trong ngày, dùng liền 5 – 7 ngày.
  • Thể tỳ thận dương hư
  • Da khô kém tươi nhuận, phù toàn thân, người mệt mỏi, sắc mặt tái, các khớp đau nhức, lưng gối đau mỏi, ăn uống kém… 
  • Bài thuốc “phụ tứ lý trung thang gia giảm”, với những vị: đảng sâm, phục linh, bạch truật, bạch thược 12g, phụ thử 10g, chích thảo 8g, nhục quế 4g. Cách sắc (nấu) những bài thuốc trên như sau: nước thứ nhất cho các vị thuốc vào cùng 4 bát con nấu còn 1 bát, cho nước thuốc ra. Nước thứ 2 cho 3 bát nước vào tiếp nấu còn nửa bát. Hòa hai nước lại chia làm 3 lần dùng trong ngày.

4. Điều trị loạn nhịp tim bằng bài thuốc dân gian

Bên cạnh các bài thuốc Đông y, Tây y, ông cha ta từ xa xưa cũng sử dụng những nguyên liệu sẵn có tại nhà để điều trị bệnh loạn nhịp tim

  • Củ lạc 150g; Đại táo 10 quả; Đường đỏ 25g

Vỏ lạc sấy khô, đại táo bỏ hạt giã nhuyễn, đường đỏ cho vào nồi đun nhỏ lửa cho chảy thành nước. Cho bột bỏ củ lạc, đại táo vào nước đường, trộn đều, sau đó đem giã để thuốc nhuyễn, viên bằng hạt ngô, phơi khô, ngày uống 2 lần lúc đói, mỗi lần 15 viên với nước sôi để ấm.

  • Củ mài 30g; Đường đỏ 20g; Thịt dê 60g; Rượu trắng 20ml

Thịt dê rửa sạch, thái mỏng, cho rượu trắng vào trộn đều, ướp 30 phút. Củ mài sấy khô tán thành bột, cùng đường đỏ trộn đều. Cho thịt dê vào bột củ mài trộn đường đảo đều đem hấp cách thủy. Khi chín chia làm 2 lần ăn trong ngày, ăn liền 30 ngày.

  • Cải canh 25g, hạt sen, 8g, đường đỏ 30g

Cải canh rửa sạch thái nhỏ, hạt sen tán nhỏ, đường đỏ cho vào nồi thêm 250ml nước đun sôi cho cải canh, cho bột hạt sen vào quấy đều, thấy sôi lại là được, ngày ăn 2 lần, cần ăn liền 30 ngày.

  • Lá thông 30g; Hạt sen 15g; Đường đỏ 25g

Lá thông dùng thông đuôi ngựa, rửa sạch, thái nhỏ phơi nơi không có ánh nắng cho khô, cùng các vị thuốc khác cho vào nồi, thêm 400ml nước đun nhỏ lửa cho sôi kỹ, khi còn 200ml nước, chắt lấy nước bỏ bã, chia 2 lần uống trong ngày, cần uống liền 10 ngày.

  • Táo 150g; Lá ngải cứu 240g; Đường đỏ 30g

Táo chọn loại quả to (có thể dùng táo tây), rửa sạch, bỏ hạt, thái mỏng, sấy khô. Lá ngải cứu phơi khô, cả hai tán nhỏ thành bột mịn. Đường đỏ đun cho chảy, thả bột thuốc vào luyện viên bằng hạt ngô, phơi khô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 viên với nước sôi để ấm.

  • Khoai tây 300g; Củ mài 200g; Trần bì 50g; mạch nha 30g

Khoai tây, củ mài rửa sạch, sấy khô, và cùng trần bì tán thành bột mịn, dùng mạch nha luyện viên bằng hạt ngô, phơi khô. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 viên.

  • Đậu xanh 12g; Gừng tươi 6g; Cà chua 30g.

Cà chua rửa sạch, cắt thành miếng, tất cả cho vào nồi thêm 400ml nước đun sôi kỹ, khi còn 250ml nước thuốc, chắt lấy nước, chia 3 lần uống trong ngày, cần uống liền 20 ngày.

  • Vỏ hạt đâu đen 16g; Màng mề gà 8g

Chế biến và dùng: Cả hai cho sắc và uống như bài trên. Đây là bài thuốc khi dùng cho kết quả rất nhanh.

  • Đảng sâm 45g; Rễ hành 12g; Đại táo 10 quả

Các vị thuốc cho vào nồi, thêm 400ml nước, đun sôi kỹ khi còn 250ml nước thuốc chắt lấy nước, bỏ bã, chia 2 lần uống trong ngày, cần uống liền 30 ngày.

  • Cùi vải khô 300g; Hạt sen 200g; Đường đỏ 50g.

Cùi vải, hạt sen tán thành bột mịn, đường đỏ đun cho chảy, cho bột thuốc vào luyện viên bằng hạt ngô phơi khô, ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 viên.

  • Nõn lá tre 10g; Đậu đen 30g; Đường đỏ 30g

Nõn lá tre, là lấy lá tre non còn bị cuộn lại ở đầu cành lá tre ( có hình như cái tăm) tất cả cho vào nồi sắc lấy 250ml nước thuốc, chia 3 lần uống trong ngày, cần uống liền 20 ngày.

5. Hỗ trợ điều trị loạn nhịp tim bằng Bi-Q10

Bi-Q10, viên uống bổ tim mạch, ổn định huyết áp, giúp chống các gốc tự do, chống xơ vữa động mạch, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sinh lực, sức bền, chống lão hóa, kéo dài sự trẻ trung cho người bình thường.

thuốc Bi-Q10
Hỗ trợ điều trị suy tim bằng Bi-Q10

Trong Bi-Q10 có chứa 04 thành phần quan trọng là Coenzyme Q10 (CoQ10), Vitamin E thiên nhiên, DHA/EPA Hy-Concentrate, Flaxseed oil (dầu hạt lanh) và có các tác dụng như sau:

1. Coenzyme Q10: Đây là một hợp chất tự nhiên có trong ty thể tế bào động thực vật. Ở người Coenzyme Q10 (CoQ10) có mặt trong hầu khắp các mô, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng.

Tác dụng CoQ10: Giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cơ tim, làm mạnh tim, ngăn cản virut gây viêm tim. Thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa ở những bệnh nhân đang được điều trị với phác đồ chuẩn. CoQ10 thúc đẩy sản lượng năng lượng của tế bào tim, đồng thời làm cho cơ tim mạnh hơn và tốt hơn khả năng bơm máu.

2. EPA/DHA: EPA có tác dụng “thanh lọc máu”.
DHA là acid béo không no cần thiết, có tên gọi đầy đủ là Docosa Hexaenoic Aacid mà cơ thể con người không tự tổng hợp được. DHA
cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
EPA và DHA có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch là nhờ các tác dụng sau:
• Làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong do tim.
• Làm giảm nguy cơ gây thuyên tắc, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
• Làm giảm mức triglycerid và cholesterol thừa thải trong máu
• Làm giảm tốc độ tăng trưởng của những mảng xơ vữa trong động mạch
• Cải thiện chức năng nội mạc.
• Giảm huyết áp (nhẹ).
• Kháng viêm.

3. Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu , như omega-3 axit alpha-linolenic , tự nhiên xảy ra trong dầu hạt lanh . Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.

Công dụng:
• Tăng sức đề kháng, ngăn ngừa nguy cơ
bệnh tim, ung thư và tiểu đường.
• Giúp hạ cholesterol, hỗ trợ tim mạch.
• Chống lão hoá, bảo vệ da

4. Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.
– Giảm chelesterol, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch.
– Bảo vệ gan (ngăn ngừa tích tụ mỡ trong gan) Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D , E, K
+ Vitamin Ecòn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Với công thức kết hợp 4 thành phần trên Bi-Q10 có tác dụng

  • Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch , tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có xung huyết nhẹ và vừa.
  • Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản viruts gây viêm tim. Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chỉ định điều trị Bi – Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu ( trong rối loạn Lipid máu) do thiều hụt Coenzym Q10.
  • Điều hòa huyết áp.
  • Chống oxy hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10 cho tim mạch

 

480c14745de1a7bffef0

Bi-Q10 nhận giải thưởng vì sức khỏe cộng đồng
Bi-Q10 nhận giải thưởng vì sức khỏe cộng đồng
Xác nhận công bố an toàn thực phẩm của bộ y tế
Xác nhận công bố an toàn thực phẩm của bộ y tế

Video đánh giá của khách hàng về Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

VIII. Cách phòng bệnh rối loạn nhịp tim

Để ngăn ngừa rối loạn nhịp tim, điều quan trọng là sống một lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Một lối sống lành mạnh cho tim bao gồm:

  • Nắm rõ các dấu hiệu cảnh báo rối loạn nhịp tim

Nếu có thể chẩn đoán sớm bệnh rung nhĩ, rối loạn nhịp tim nhanh, người bệnh có thể phòng ngừa được nhiều biến chứng tim mạch khác đe dọa tới tính mạng. Hiểu các triệu chứng cảnh báo rung nhĩ và biết khi nào cần đi khám là bước đầu tiên giúp bạn làm được điều này.

Theo Dịch vụ Y tế Quốc gia (Anh), triệu chứng cảnh báo nhịp tim bất thường rõ ràng nhất đó là đánh trống ngực, cảm giác tim đập nhanh như rung lên trong lồng ngực… Những cơn rối loạn nhịp tim này thường kéo dài từ vài giây đến vài phút, có thể kèm theo các triệu chứng khác như khó thở, mệt mỏi, chóng mặt, đau tức ngực

  • Duy trì lối sống năng động

Nhiều chuyên gia cho rằng, tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày, 4 – 5 ngày/tuần có thể giúp ổn định nhịp tim và ngăn ngừa rung nhĩ. Bên cạnh đó, tập thể dục còn giúp duy trì cân nặng ổn định, hạ huyết áp, cholesterol máu – cả hai đều là những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây rối loạn nhịp tim.

  • Có chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho tim mạch

Một chế độ ăn uống lành mạnh như ăn nhiều chất xơ, các loại cá béo, trái cây, rau củ… có thể ngăn chặn các yếu tố gây rối loạn nhịp, chẳng hạn như cholesterol cao và bệnh đái tháo đường.

Ngoài ra, bạn cũng nên tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn, các sản phẩm từ sữa nguyên kem, thực phẩm giàu chất béo bão hòa (trong các loại thịt đỏ), tránh ăn nhiều muối… vì những thực phẩm này có thể làm tăng nồng độ cholesterol, tăng huyết áp, từ đó làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

  • Ngừng hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia

Dịch vụ Y tế Quốc gia (Anh) cho biết, tiêu thụ quá nhiều rượu bia và có thói quen hút thuốc lá có thể kích hoạt các cơn rối loạn nhịp tim, nhịp tim không đều. Đặc biệt, hút thuốc lá cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi – một trong những yếu tố nguy cơ gây rung nhĩ.

Không chỉ vậy, uống quá nhiều rượu bia khiến bạn dễ bị mất nước. Điều này cũng làm tim phải đập nhanh hơn, và tăng nguy cơ mắc xuất hiện nhịp tim không đều.

  • Khám sức khỏe định kỳ

Đi khám sức khỏe thường xuyên sẽ giúp bạn kiểm soát huyết áp và các yếu tố gây rối loạn nhịp tim tốt hơn. Trong trường hợp bạn đã có cơn rối loạn nhịp tim, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống loạn nhịp tim để ổn định nhịp tim nhanh chóng.

Khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa rối loạn nhịp tim
Khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa rối loạn nhịp tim
  • Sử dụng sản phẩm chứa khổ sâm giúp ổn định nhịp

Dùng các thảo dược có tác dụng chống rối loạn nhịp tim là xu hướng mới trong việc đẩy lùi rối loạn nhịp tim hiện nay và đã được nhiều người sử dụng thành công, điển hình là thảo dược khổ sâm với 2 tác dụng nổi bật:

  • Làm giảm và ổn định nhịp tim lâu dài vì tác động trực tiếp vào tín hiệu điện tim.
  • Ức chế giải phóng các chất làm tăng nhịp tim.
  • Kết hợp sản phẩm chứa khổ sâm hàng ngày là cách đơn giản giúp bạn phòng ngừa cũng như giảm thiểu rủi ro do bệnh rối loạn nhịp tim gây nên. 

IX. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì

Theo đó, người bị rối loạn nhịp tim nên ăn một số thực phẩm sau:

  • Thực phẩm giàu khoáng chất

Magie, natri, canxi, kali là những khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể. Tình trạng thiếu hụt các khoáng chất này có thể dẫn đến rối loạn nhịp timĐặc biệt, magie còn có vai trò quan trọng trong việc ổn định dẫn truyền tín hiệu thần kinh và sự co cơ tim, từ đó giúp tim đập bình thường.

 

  • Thực phẩm giàu chất béo Omega 3

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung omega-3 vào chế độ ăn hàng ngày có thể giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh:

  • Giảm nhịp tim
  • Hạ triglyceride máu
  • Ngăn chặn rối loạn nhịp tim
  • Chống viêm, chống oxy hóa, làm chậm sự tích tụ xơ vữa động mạch
  • Giảm nguy cơ tử vong do đau tim, đột quỵ ở người có tiền sử bệnh tim

Để làm giảm nhịp tim đập nhanh, bạn nên chọn các thực phẩm giàu axit béo omega-3 nguồn gốc động vật bao gồm cá thu, cá trích, cá chim trắng, cá hồi, cá ngừ. Bạn cũng có thể bổ sung omega-3 nguồn gốc thực vật có trong hạt óc chó, hạt lanh, hạt chia, hạt bí ngô, hạt điều, việt quất, hạt óc chó, súp lơ, rau bó xôi…

  • Thực phẩm giàu chất xơ và vitamin

Trái cây và rau quả là nguồn thực phẩm giàu chất xơ tốt cho sức khỏe. Chất béo xấu trong máu cao là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến nhịp tim. Vì vậy, người bệnh cần bổ sung chất xơ để giảm hấp thu lượng chất béo có hại, nhờ đó giảm bớt các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp tim. Bạn nên ăn nhiều loại rau và trái cây với nhiều màu sắc khác nhau bao gồm rau bó xôi, bông cải xanh, cà chua, ớt chuông, cà rốt, măng tây, táo, chuối, cam quýt, kiwi, nho…

  • Thực phẩm làm tăng độ bền thành mạch

Tình trạng tăng huyết áp, mỡ máu cao là nguyên nhân gây tổn thương mạch máu, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, trong đó có rối loạn nhịp tim. Để tăng độ bền thành mạch, bạn nên lưu ý các loại thực phẩm sau đây:

  • Bạn nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, beta caroten vì những thực phẩm này có khả năng chống viêm, chống oxy hóa, giảm stress hiệu quả. Mà đây lại là một trong những lý do dẫn đến rối loạn nhịp tim. Đồng thời, bạn cũng cần loại bỏ chất béo, giảm đường, tinh bột tinh chế để giảm xơ vữa.
  • Bạn nên tập thói quen ăn nhạt hơn để ổn định huyết áp. Bạn có thể sử dụng các gia vị thảo mộc như quế, hồi, thảo quả… thay muối khi chế biến thức ăn. Cách chế biến này vừa tốt cho tim mạch vừa giúp bạn ngăn ngừa nhiều bệnh. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO), mỗi người chỉ nên ăn dưới 5g muối mỗi ngày.
  • Nếu không sớm thay đổi chế độ ăn, không nhanh chóng giảm muối, giảm bột ngọt khi chế biến thực phẩm thì nguy cơ mắc bệnh do ăn mặn sẽ ngày càng trầm trọng.
  • Sử dụng khổ sâm:

Nhiều nghiên cứu cho thấy thảo dược Khổ sâm có công dụng giúp ổn định nhịp tim, ngăn ngừa cơn nhịp nhanh xuất hiện.

Các hoạt chất sinh học trong Khổ sâm bao gồm Matrine, Oxymatrine, Kurarinone, Sophocarpine có tác dụng làm giảm kích thích cơ tim, ức chế tiết các hormone làm tăng nhịp tim và co mạch giúp làm giảm nhịp tim xuống. 

Nhiều nghiên cứu còn cho thấy tác dụng thư giãn mạch máu của khổ sâm tương tự nhóm thuốc rối loạn nhịp tim chẹn beta, nhưng không gây co thắt phế quản hay hạ nhịp tim quá mức nên có thể sử dụng lâu dài mà vẫn an toàn.

X. Rối loạn nhịp tim không nên ăn gì?

  • Mỡ động vật

Trong mỡ động vật có rất nhiều các axit béo, nếu tiêu thụ nhiều thực phẩm này sẽ khiến chất béo vào cơ thể rất khó hòa tan. Lâu dần chất béo sẽ bám vào thành ruột và làm giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng.

  • Nước ngọt

Trong nước ngọt chứa lượng đường rất cao, cùng với đó là các hóa chất bảo quản không tốt cho người bệnh tim mạch. Đặc biệt là với những đồ uống ngọt tăng lực còn chứa các chất kích thích có thể gây rối loạn nhịp tim.

  • Cà phê
  • Các loại thịt đỏ

Thịt đỏ cung cấp rất nhiều protein, kẽm, sắt nhưng lại chứa nhiều chất béo bão hòa không tốt cho sức khỏe tim mạch. Tiêu thụ nhiều thịt đỏ sẽ khiến cholesterol tăng cao, có hại cho sức khỏe người bệnh.

  • Muối và các thực phẩm giàu natri

Muối và thực phẩm chứa nhiều natri như các loại gia vị: bột canh, hạt nêm, nước mắm, cá thịt khô có thể khiến tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim cũng như tăng huyết áp.

Với 10 điều trên, hy vọng các bạn đã có thể hiểu thêm về rối loạn nhịp tim để có thể phòng tránh và điều trị hiệu quả, đặc biệt là trong thời kì Covid 19 đang lan nhanh. Chúc các bạn luôn có một trái tim khỏe!

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *