Rutin – hoạt chất tiềm năng tốt cho tim mạch và cơ thể

Rutin là một hoạt chất hữu cơ có trong nhiều loại rau củ. Nó có nhiều công dụng khác nhau đối với cơ thể con người mà ít ai biết đến. Vậy Rutin là gì và công dụng của nó với tim mạch và cơ thể thế nào?

I. Rutin là gì?

Runtin là gì?
Rutin là gì?

Rutin là một flavonoid, hoạt chất hữu cơ được tìm thấy trong hơn 50 loại thực vật, trái cây và rau quả, đặc biệt là vỏ của trái cây họ cam quýt. Rutin cũng được tìm thấy nhiều trong chiết xuất hoa hòe, hoa tam giác mạch, táo ta, bạch đàn, lúa mạch…

Bên cạnh đó, Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch.

II. Tác dụng của Rutin

Rutin có nhiều công dụng khác nhau, nhưng có thể nói, Rutin là hoạt chất bảo vệ hệ tim mạch cực kỳ tốt. Một số công dụng của Rutin có thể kể đến như:

  • Hợp chất chống oxy hóa mạnh

Các chất chống oxy hóa đóng nhiều vai trò quan trọng trong các chức phận của cơ thể. Chúng có thể bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh tật cũng như loại bỏ sự tích lũy của các gốc tự do. Do vậy, hợp chất rutin đã thu hút được sự quan tâm của các bác sỹ và các nhà khoa học, khám phá thêm những tác dụng tốt cho sức khỏe của hợp chất này và hiểu thêm về các đặc tính chống viêm cũng như kiểm soát đường huyết.

Đặc tính chống viêm của rutin cho thấy hợp chất này là một trong những liệu pháp điều trị hiệu quả đối với các bệnh về đường ruột. Nghiên cứu trên mô hình chuột đã chỉ ra rằng nó là một liệu pháp điều trị tiềm năng đối với viêm đại tràng và bệnh viêm ruột. Trên người, rutin được sử dụng để điều trị phù (tình trạng có quá nhiều dịch bị ứ đọng trong các mô cơ thể.

  • Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ

Kích thích sự bài tiết của niêm mạch ruột giúp nhuận tràng chống táo bón nguyên nhân chính dẫn đến bệnh Trĩ.

Ngoài ra Rutin được dùng để phòng ngừa những biến chứng của bệnh xơ vữa động mạch, điệu trị suy giãn tĩnh mạch, các trường hợp xuất huyết, như chảy máu cam, ho ra máu, phân có máu, xuất huyết máu do bệnh Trĩ.

  • Kiểm soát lượng đường trong máu

Theo các nghiên cứu trên chuột bị tăng đường huyết, với liều 50mg/kg thì rutin có tác dụng làm giảm nồng độ đường có trong máu bằng cách tăng đường huyết. Hơn thế nữa, rutin với nồng độ 10-14 M có tác dụng kích thích hấp thu ion Ca2+ ở tụy .

  • Bảo vệ dạ dày

Theo các nghiên cứu, rutin có tác dụng bảo vệ dạ dày bằng cách ức chế peroxid hóa lipid và tăng hoạt tính chống oxy hóa trong các tổn thương dạ dày do ethanol.

Bên cạnh đó, việc điều trị trước bằng rutin (200 mg/kg) đã chứng minh là có tác dụng bảo vệ dạ dày, phòng ngừa những tổn thương do indomethacin gây ra.

Các nhà khoa học cũng đã đề xuất rằng tác dụng bảo vệ dạ dày thông qua việc ức chế sự thâm nhập bạch cầu trung tính, ức chế sự phát sinh căng thẳng oxy hóa và bổ sung mức độ nitrite/nitrate.

Sử dụng rutin đường uống có thể làm giảm viêm đại tràng do acid- 2,4,6-trinitrobenzene (TNBS) ở chuột. Cơ chế là do rutin đã được khử hóa nhanh chóng để giải phóng quercetin trong đại trực tràng và quercetin có thể ức chế tín hiệu viêm TNFα phụ thuộc bởi sự kích hoạt NFkB.

Công dụng của Rutin
Công dụng của Rutin
  • Rutin có tác dụng bảo vệ gan

Tác dụng bảo vệ gan của rutin đã được nghiên cứu trên một số mô hình thí nghiệm trên động vật. Ở đây, rutin đóng vai trò như một chất chống oxy hóa, ức chế sự tích lũy lipid và tăng hoạt tính protein kinase (AMP) được khử hoạt tính adenosine 5 AM-monophosphate (AMP) với sự hiện diện của axit oleic.

Bên cạnh đó, rutin cũng làm tăng biểu hiện của peroxisome kích hoạt proliferator (PPAR)-α và các enzyme chống oxy hóa trong các tế bào ung thư tế bào gan và người ta cho rằng rutin có thể được coi là một phương pháp điều trị tiềm năng giúp làm giảm sự hình thành gan nhiễm mỡ.

  • Giảm nguy cơ mắc một số bệnh

Viêm xương khớp là tình trạng tiêu hủy của sụn trong khớp, gây ra những tổn thương tiến triển trong sụn và do đó gây đau khớp nghiêm trọng. Có giả thiết cho rằng rutin khi kết hợp với một số hợp chất khác, có thể giúp làm chậm lại quá trình này. Theo một nghiên cứu, sử dụng rutin cho chuột lang bị mắc chứng viêm xương khớp có tác dụng làm chậm lại quá trình tiến triển của tổn thương. Các nhà khoa học khi quan sát bằng chứng đã đưa ra đề xuất rằng rutin khi kết hợp với những hợp chất khác, có đặc tính chống viêm rất tốt. Tuy nhiên, vẫn cần thêm những nghiên cứu khác để khẳng định chắc chắn hơn về tác dụng có lợi của rutin trong bệnh viêm xương khớp.

Các nhà khoa học cũng đưa ra một số bằng chứng cho thấy mối liên hệ giữa nồng độ cao của các flavonoid (bao gồm rutin) trong chế độ ăn và giảm nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính, bao gồm ung thư.

Trong hai nghiên cứu trên chuột, rutin đã được chứng minh có hiệu quả điều trị tiềm năng đối với các bệnh tuyến giáp và rối loạn trí nhớ.

Ngoài ra, Rutin còn có nhiều công dụng khác như phòng ngừa tác dụng phụ niêm mạc của điều trị ung thư, phòng chống biến chứng của các trường hợp suy yếu tĩnh mạch, xuất huyết như tử cung xuất huyết, ho ra máu, đại tiện ra máu, chảy máu cam. Không những vậy, người ta còn sử dụng rutin để bào chế thành thuốc chữa trĩ, chống dị ứng, thấp khớp….

III. Công dụng của Rutin với tim mạch

Công dụng của Rutin với tim mạch
Công dụng của Rutin với tim mạch
  • Cải thiện chức năng mạch máu

Ngoài ra, rutin còn có hoạt tính của vitamin P, tức là có tác dụng làm bền vững thành mạch, làm giảm tính thấm của mao mạch, tăng sự bền vững của hồng cầu. Rutin có hoạt tính của vitamin P là do cấu trúc có hai nhóm –OH phenol tự do ở vị trí 3’ và 4’.

Theo Parrot, cơ chế tác dụng của rutin là do nó có tác dụng ức chế sự phá hủy của adrenalin, adrenalin làm tăng sức chịu đựng của mao mạch, do đó làm bền vững mạch máu.

  • Không còn nỗi lo giãn tĩnh mạch

Một số tác dụng tốt cho sức khỏe của rutin là do dẫn xuất tổng hợp hóa học từ hợp chất này. Ví dụ, oxerutin là thành phần không có trong tự nhiên mà được tổng hợp từ rutin. Nó đã được sử dụng tại châu Âu từ những năm 1960 và được sử dụng chủ yếu để điều trị hay phòng chứng giãn tĩnh mạch cũng như trĩ và loét chân.

Trong hầu hết các nghiên cứu, oxerutin đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị giãn tĩnh mạch, bệnh trĩ và làm tăng sức bền thành mạch. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng chúng khá an toàn khi sử dụng trong thai kỳ – đây là một tin tốt bởi phụ nữ mang thai là đối tượng thường xuyên bị giãn tĩnh mạch. Tuy nhiên, cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi quyết định sử dụng bất cứ một sản phẩm nào, đặc biệt nếu bạn đang mang thai hay cho con bú.

  • Ngăn chặn sự hình thành cục máu đông

Nhiều bằng chứng khoa học đã chứng minh rằng rutin có thể giúp ngăn sự hình thành cục máu đông. Đây là tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên vẫn cần thêm những nghiên cứu để khẳng định điều này.

Bên cạnh đó, Rutin còn có nhiều các công dụng khác có lợi cho sức khỏe như điều trị chảy máu bên trong, ngăn đột quỵ do tĩnh mạch hoặc động mạch bị vỡ, phòng chống những biến cố của xơ vữa động mạch, các trường hợp suy yếu tĩnh mạch, xuất huyết như tử cung xuất huyết…

IV. Bổ sung Rutin bằng cách sử dụng Bi-Cozyme mỗi ngày tốt cho tim mạch

Không chỉ bổ sung Rutin qua các loại rau quả, hoa hòe, lúa mạch… mọi người cũng có thể bổ sung Rutin bằng cách sử dụng Bi-Cozyme mỗi ngày. Với cách này, bạn không chỉ bảo về được tim mạch mà còn chăm sóc được sức khỏe của mình.

bi cozyme
Bi-Cozyme hỗ trợ làm tan cục máu đông, ổn định huyết áp, phòng chống đột quỵ, tai biến…

Bi-Cozyme – viên uống bảo vệ sức khỏe giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu, ổn định huyết áp.

  • Coenzyme Q10 (ubiquinone)

Coenzyme Q10 là chất chống oxi hoá, khử gốc tự do nội sinh trong cơ thể và đặc biệt đảm trách nhiệm vụ cực kỳ quan trọng vận chuyển proton và điện tử trong quá trình sinh tổng hợp năng lượng ATP ở ty thể của tế bào để cung cấp cho cơ tim và các mô khác của cơ thể hoạt động.

Đây là hai chức năng chính của Co-Q10 được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý lâm sàng. Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây cho thấy ảnh hưởng của CoQ10 trên các bệnh lý về gen liên quan đến chuyển hoá, dẫn truyền tín hiệu, và vận chuyển của tế bào ở người, như thiếu hụt CoQ10 gây ra đột biến gen lặn ở NST thường, bệnh lý ty thể, lão hoá, tấn công của gốc tự do, tiến triển của ung thư, và cũng là tác dụng phụ của sử dụng thuốc Statin trong điều trị cao cholesterol. Rất nhiều các rối loạn thoái hóa thần kinh, tiểu đường, ung thư, đau xơ cứng cơ, cơ bắp và các bệnh tim mạch liên quan với mức CoQ10 thấp.

  • Nattokinase

Nattokinase là enzym tự nhiên chiết xuất từ đậu tương giúp ngăn cản sự hình thành cục máu đông, tiêu sợi huyết, mảng xơ vữa chống huyết khối, tắc mạch vành, não, phòng và điều trị tai biến mạch máu não và đột quỵ.

Cơ chế hoạt động của Nattokinase: tác dụng chọn lọc, chỉ làm giảm hàm lượng fibrinogen và phân hủy các sợi nhánh fibrin theo 3 cơ chế:

  • Trực tiếp phân hủy sợi Fibin
  • Biến đổi prourokinase thành urokinase để chuyền plasminogen thành plasmin
  • Tăng hoạt động plasminogen mô (tăng plasmin nội sinh) giúp sản sinh plasmin

Ưu việt của Nattokinase là không phá hủy phân tử fibrinogen như Urokinase và Steptokinase nên cực kỳ an toàn và hiệu quả trong điều trị đột quỵ.

  • Cranberry Fruit (Chiết xuất từ quả Nam việt quất)

Nghiên cứu cho thấy nam việt quất chứa thành phần có khả năng làm giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt, bảo vệ sức khỏe của tim mạch, đồng thời chất chống oxy hóa và đặc tính chống viêm, bảo vệ mạch máu, chống xơ vữa động mạch.

Tiêu thụ nam việt quất thường xuyên giúp giảm nguy cơ đau tim, theo một thống kê tại Anh Quốc, phụ nữ ăn việt quất và dâu tây giảm 31% nguy cơ bị đau tim so với những phụ nữ ăn các loại quả này chỉ 1 lần 1 tháng hoặc ít hơn.

  • Bromelain:

Bromelain là enzym chiết xuất từ quả dứa có vai trò phối hợp với nhiều enzyme khác trong cơ thể như papain, nattokinase, Serrapeptase để làm tăng khả năng tiêu các cục máu đông và các mảng xơ xữa trong lòng mạch.

Bromelain làm tăng giãn mạch (PGI 2 ), tăng hấp dẫn bạch cầu (IL-1, TNF- Chống viêm), tang cường miễn dịch và làm giảm đau và tính thấm thành mạch (Bradykinin), giảm kết tập tiểu cầu, độ nhớt máu (Thromboxane A 2 ) và co mạch (PGE 2 )

Ngoài ra, Bi-Cozyme còn có nhiều các thành phần khác như Serrapeptase, Rutin Complex (chiết xuất từ cam, chanh, bưởi), Horse Chestnut Seed (chiết xuất từ cao hạt dẻ ngựa), White Willow Bark (chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng)…

  • Papain

Papain là một polypeptide xích duy nhất với ba cây cầu disulfide và nhóm sulfhydryl cần thiết cho hoạt động của các enzyme.

Papain được chiết xuất từ đu đủ ở dạng tiền chất chưa có hoạt tính, nó được kích hoạt bởi các en zyme phân tách, trong đó men tách ban đầu có 18 axit amin, và tiếp theo là một phân tách nữa của glycosylated gồm 114 axit amin proregion như hình dưới. Papain giúp tăng cường miễn dịch, chống viêm mạnh, tiêu protein, điều trị rối loạn tiêu hóa.

Lợi ích mà Bi-Cozyme mang lại

  • Giúp chống các gốc tự do.
  • Cân bằng Cholesterol
  • Điều hòa mỡ máu
  • Ổn định huyết áp​
  • Ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông, mãng xơ vữa
  • Dọn sạch mảng xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu

Những ai có thể sử dụng Bi-Cozyme

  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

Chú ý: Phụ nữ có thai, trong thời kỳ kinh nguyệt, rong kinh, người đang bị chảy máu, chuẩn bị phẫu thuật, người bị đột quỵ do xuất huyết không nên sử dụng sản phẩm.

Cách sử dụng Bi-Cozyme

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 45 phút hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liệu trình điều tri: những người đang bị cao huyết áp, cao mỡ máu, bệnh lý tim mạch dùng liều tối đa 4 viên/ngày chia 2 lần trước bữa ăn 45 phút, đợt dùng 3 tháng/6 hộp.

Sau đó dùng liều duy trì 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 45 phút trong vòng 3 đến 6 tháng.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
Thạc sĩ – bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

480c14745de1a7bffef0 1

V. Liều dùng của Rutin

Đối với viêm xương khớp: uống 2 viên phối hợp chứa 100mg rutin, 48mg trypsin và 90mg bromelain, 3 lần/ngày.

Liều dùng của rutin có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. rutin có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

VI. Tác dụng phụ của Rutin

Rutin thường được coi là hoạt chất an toàn với sức khỏe con người khi chúng có mặt ở nhiều loại thực vật như: rau xanh, trái cây, các loại hạt. Tuy nhiên, không thể tránh khỏi trong một số trường hợp, hoạt chất này gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe con người như:

  • Rutin có thể gây chóng mặt, nhức đầu, tăng nhịp tim, cứng khớp, rụng tóc và mệt mỏi.
  • Rối loạn hệ thống tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.
  • Gây phản ứng dị ứng nhưng rất hiếm như: phát ban da, mặt sưng và khó thở.

Các tác dụng phụ này có thể giảm bớt khi bạn điều chỉnh liều lượng sử dụng rutin phù hợp. Tuy nhiên,  bạn cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng hoặc khi bạn có tiền sử bệnh tim mạch, cục máu đông hoặc đang dùng thuốc phá cục máu đông hoặc nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào.

Ngoài ra phụ nữ có thai và cho con bú cũng không nên sử dụng rutin.

Trên đây là một số thông tin về Rutin – hoạt chất hữu cơ tốt cho tim mạch cũng như cơ thể, Hy vọng rằng, những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về Rutin và phần nào giúp ích cho bạn.

 

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *