Suy tim là gì ? Nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng và điều trị

Suy tim là một trong số các loại bệnh tim mạch thường gặp. Nó diễn ra âm thầm, nhưng lại gây ảnh hưởng  nghiêm trọng đến tính mạng của con người. Vậy suy tim là gì, làm sao để nhận biết nó, nguyên nhân và cách nào điều trị hiệu quả bệnh suy tim.

I. Suy tim là gì?

Có thể nói, suy tim là biến chứng chung của tất cả các bệnh tim mạch, có thể kể đến như bệnh mạch vành, bệnh van tim, cơ tim… Khi các hoạt động bơm máu của tim suy yếu, lượng máu bơm đi không đủ cho nhu cầu của cơ thể khiến người bệnh cảm thấy tức ngực, khó thở, hụt hơi, mỗi khi vận động, dẫn đến tình trạng suy tim.

Suy tim là gì
Suy tim là gì

Mặc dù suy tim là một loại bệnh mãn tính và khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy vậy, người bệnh vẫn có thể kiểm soát tốt và kéo dài tuổi thọ với lối sống khoa học và tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị. 

II. Nguyên nhân gây ra suy tim.

Nguyên nhân gây ra suy tim xuất phát từ sự tổn thương cơ tim. Một số căn nguyên sau có thể đã khiến cơ tim bị tổn thương nghiêm trọng dẫn đến suy tim:

  • Bệnh động mạch vành:

 Là bệnh lý xảy ra khi động mạch cấp máu cho tim bị co hẹp lại, do có các mảng xơ vữa hoặc co thắt mạch, dẫn đến tim bị thiếu oxy gây đau thắt ngực. Khi bệnh mạch vành chuyển biến nặng sẽ chuyển sang giai đoạn suy tim.

  • Nhồi máu cơ tim: 

Nhồi máu cơ tim xảy ra khi đột ngột tắc nghẽn hoàn toàn 2 nhánh hoặc một trong 2 nhanh máu nuôi dưỡng cơ thể, ngăn chặn sự lưu thông máu dẫn đến tế bào tim, làm tổn thương cơ tim và khu vực không được cấp máu không thể hoạt động bình thường, gây nên các hậu quả nghiêm trọng, trong đó có suy tim.

  • Bệnh cơ tim:

Bệnh cơ tim là bệnh mô tả sự bất thường tình trạng của cơ tim, là loại bệnh tim tiến triển làm cho cơ tim bị tổn thương, tim giãn nở, dày lên hoặc cứng lại. Bệnh cơ tim bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, ngoài vấn đề động mạch, lưu thông máu còn do người bệnh nghiện thuốc lá, rượu bia và sử dụng ma túy.

  • Các bệnh mãn tính: 

Các loại bệnh mãn tính như tăng huyết áp, các bệnh về tuyến giáp, van tim, hoặc suy thận, đái tháo được hoặc các khiếm khuyết ở tim khiến tim hoạt động quá sức cũng sẽ dẫn đến tình trạng suy tim. 

– Tăng huyết áp động mạch là nguyên nhân thường gặp nhất.Tăng gánh thất trái: Tim trái gặp phải lực cản lớn khi đẩy máu đi, thường gặp trong bệnh tăng huyết áp, hẹp van/ eo động mạch chủ hoặc quá nhiều máu vào thất trái do bệnh hở van động mạch chủ, hở van 2 lá, thông liên thất…

Bên cạnh đó, các yếu tố sau cũng là nguyên nhân quan trọng gây ra suy tim mà bạn không thể bỏ qua:

  • Bệnh phổi mạn tính: như khí phế thũng, tắc mạch phổi… có thể gây ra tăng áp động mạch phổi, làm tăng áp lực cho tâm thất phải tương tự như suy tim trái.
  • Bệnh van tim: hẹp van động mạch chủ, hẹp và/hoặc hở van 3 lá…
  • Co thắt màng ngoài tim: màng ngoài tim dày bất thường có thể hạn chế khả năng bơm máu của tim phải một cách hiệu quả.
  • Còn ống động mạch: là dị tật tim bẩm sinh khiến máu có thể di chuyển từ tim phải sang tim trái (và ngược lại) gây gia tăng áp lực cho tim phải.
  • Viêm tim toàn bộ.
  • Bệnh cơ tim giãn.
  • Một số nguyên nhân khác: cường giáp, thiếu vitamin b1.
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Do rối loạn nhịp tim nhanh kéo dài, mạn tính gây suy tim.
  • Suy tim cũng hay gặp ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, dù không phải đái tháo đường là nguyên nhân gây bệnh duy nhất
  • Suy tim còn gặp ở bệnh nhân uống thuốc hoá chất để điều trị ung thư hoặc một số loại thuốc đặc biệt khác

 

III. Triệu chứng của bệnh suy tim

 

triệu chứng của suy tim
Các triệu chứng của suy tim

Nếu vẫn còn thắc mắc suy tim là gì, người bệnh có thể tìm hiểu những triệu chứng thường gặp nhất của suy tim. Có thể kể đến các triệu chứng tiêu biểu như:

  • Khó thở, hụt hơi: 

Biểu hiện ban đầu có thể là khó thở nhẹ khi gắng sức. Tuy nhiên, càng về sau, tình trạng sẽ nặng hơn khi ngay cả trong lúc nghỉ ngơi, cả khi hít vào và thở ra, người bệnh cũng sẽ thấy khó thở

  • Phù nề: 

Khi tim bị suy giảm chức năng, lượng máu bị tống đi sẽ giảm, máu theo đường tĩnh mạch về đến tim bị ứ lại, dẫn đến việc các mao mạch căng lên, gây ra thoát dịch qua đường mao mạch và các bộ phận lân cận, gây ra bị phù.

Tình trạng phù có thể dễ bị nhầm lẫn với bệnh thận, nhưng suy tim không trữ nước nhiều như các bệnh lý về thận. Ở giai đoạn nhẹ, bệnh nhân cảm thấy bị nặng mí khi ngủ dậy, mặt tròn ra và hai chân phù nhẹ. Ở giai đoạn nặng, cơ thể sẽ nặng nề, ăn không tiêu và chướng bụng.

  • Ho khan:

Tình trạng ho khan trong suy tim là bởi bởi máu bị ứ lại tại phổi, có thể ho ra đờm lẫn máu. Ho do suy tim phải bao gồm nhiều yếu tố như nếu đang ngồi và đột ngột nằm xuống thấp sẽ bị ho, hoặc khi gắng sức sẽ ho. 

  • Tiểu đêm thường xuyên hơn

Trái tim suy yếu sẽ bơm ít máu tới thận hơn và gây giữ nước. Điều này làm tăng nhu cầu đi tiểu trong đêm để cố gắng loại bỏ lượng chất lỏng dư thừa này.

  • Hồi hộp đánh trống ngực

Triệu chứng này có thể xuất hiện ở nhiều người người khỏe mạnh tại một số thời điểm,đặc biệt là khi lo lắng hoặc ở một sự kiện quan trọng. Đánh trống ngực thường không phải do rối loạn nhịp tim nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Tuy nhiên nếu hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn có thể là báo hiệu của tình trạng trái tim đang dần suy yếu..

  • Ho

Một triệu chứng khó thấy hơn và không được chú ý của suy tim là ho không có đờm kéo dài, ho thường nặng lên khi nằm. Tiểu đêm: Là do bài tiết dịch còn ứ lại trong ngày và tưới máu thận tăng lên trong tư thế nằm là một triệu chứng thường không đặc hiệu của suy tim.

  • Ăn không ngon, buồn nôn

Triệu chứng này xuất hiện nhiều ở nữ giới. Hệ tiêu hóa được cung cấp ít máu hơn dẫn đến bệnh nhân cảm thấy khó ăn, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn. Để cải thiện tình trạng này, người bênh không nên ăn quá nhiều trong một bữa mà chia thành các bữa nhỏ, chọn thực phẩm dễ tiêu hóa, không sinh hơi và chế biến đồ ăn ở dạng mềm như cháo súp lỏng để dễ tiêu hóa hơn.

  • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường

Tim đập nhanh hơn để tăng co bóp, bơm đủ máu cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể. Điều này có thể gây nhịp tim nhanh, loạn nhịp.

  • Đau tức ngực

Không phải ai bị suy tim cũng đau ngực. Thường suy tim do bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim hay phì đại cơ tim mới có triệu chứng này. Khi bị đau nặng ngực có thể dùng nitrogIycerin và/hoặc aspirin theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Mệt mỏi: 

Khi tim suy yếu, lượng máu bơm đi bị thiếu hụt, dẫn đến tình trạng máu không đủ cung cấp đến khắp các cơ quan trong cơ thể, làm cho người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, sinh hoạt thường ngày trở nên khó khăn. 

Ngoài ra, bệnh nhân suy tim còn có thể có những biểu hiện như suy nhược, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, đau đầu,nhịp tim nhanh, nặng ngực…

  • Các cấp độ của suy tim

Suy tim được chia theo nhiều cấp độ khác nhau. Theo hội tim mạch New York (NYHA), trình trạng suy tim của bệnh nhân được đánh giá trên mức độ hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân và được chia thành 4 cấp độ:

  •  Cấp độ 1: 

Cấp độ 1 là giai đoạn có nguy cơ suy tim. Đây được coi là suy tim tiềm tàng, bởi khi đó người bệnh vẫn hoạt động thể lực và sinh hoạt bình thường, không có hiện tượng khó thở, mệt mỏi, hồi hộp và để phát hiện bệnh ở giai đoạn này.

  • Cấp độ 2:

Cấp độ 2 có thể coi là suy tim nhẹ, người bệnh bị hạn chế nhất định trong các hoạt động thể lực, sinh hoạt hàng ngày, khi nghỉ ngơi thì không có triệu chứng gì nhưng khi hoạt động gắng sức nhiều thì thấy khó thở, mệt mỏi, đánh trống ngực.

  • Cấp độ 3: 

Ở cấp độ này, bệnh nhân bị hạn chế nhiều trong vận động thể lực: khỏe khi nghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng. Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng thuyên giảm nhưng khi vận động gắng sức, người bệnh dễ bị khó thở, mệt mỏi và đánh trống ngực.

  • Cấp độ 4: 

Ở cấp độ 4, tình trạng của người bệnh đã chuyển biến nặng và không thể thực hiện bất kỳ hoạt động thể lực nào mà không thấy khó chịu, sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng nhiều, khó thở xuất hiện cả lúc nghỉ ngơi, bệnh nhân chỉ có thể làm được những việc nhẹ.

Xem ngay video trên VTV2 các bác sĩ chuyên khoa tim mạch nói về bệnh suy tim

III. Những người dễ mắc phải bệnh suy tim

Suy tim có thể gặp phải ở nhiều độ tuổi khác nhau, có thể ở nam và cả nữ. Tuy vậy, những đối tượng dễ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhất là:

  • Người già
  • Người có người thân bị suy tim và các bệnh về tim
  • Những người có lối sống không lành mạnh
  • Những người nghiện thuốc lá, rượu bia và ma túy
  • Người ít vận động.
  • Những người bị tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp…

IV. Các biện pháp để chẩn đoán bệnh suy tim

Trước tiên phải khẳng định rằng, hiện tại chưa có một biệt pháp đơn lẻ nào có thể chẩn đoán được chính xác được bệnh suy tim, mà các bác sĩ phải tích hợp nhiều cách khác nhau. 

Đầu tiên, các bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh tim của người bệnh, rồi đến các triệu chứng và mức độ xuất hiện của các triệu chứng đó cùng với các yếu tố nguy cơ của bệnh suy tim như tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh động mạch vành mà người bệnh có thể mắc phải để chẩn đoán.

  • Tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra hàm lượng protein đặc trưng của bệnh suy tim là N-tip pro-B (n-proBNP).
  • Chụp X quang lồng ngực để kiểm tra được tình trạng phổi và tim của bệnh nhân.
  • Đo điện tâm đồ ECG có thể giúp bác sĩ ghi lại các hoạt động của tim thông qua các điện cực gắn vào da của bệnh nhân.
  • Kiểm tra tinh thần, thể chất của người bệnh bằng cách yêu cầu người đó đi bộ trên máy chạy bộ hoặc dùng thuốc tiêm tĩnh mạch kích thích tạo áp lực cho tim nhằm làm rõ các triệu chứng suy tim còn đang mơ hồ. 
  • Chụp cắt lớp tim để phát hiện ra những hình dạng bất thường của các khối cơ tim.
  • Chụp động mạch vành để kiểm tra tình trạng tắc nghẽn mạch vành nếu có xuất hiện trong cơ thể
  • Sinh thiết cơ tim là phương pháp lấy một phần nhỏ cơ tim để tiến hành thí nghiệm một số dạng bệnh cơ tim có thể gây ra tình trạng suy tim.

Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra những cách chẩn đoán cụ thể để có được kết quả chính xác nhất. Suy tim không tự nó sinh ra mà là hậu quả của hầu hết các loại bệnh tim mạch khác nhau, bởi thế và ngoài việc chẩn đoán suy tim, các bác sĩ còn phải xem xét nguyên nhân để điều trị cả nguyên nhân dẫn đến suy tim.

V. Bệnh suy tim liệu có nguy hiểm không?

Suy tim thực sự rất nguy hiểm, bởi nó không phải một bệnh mà là một hội chứng với rất nhiều triệu chứng về tim. Nếu không được phát hiện kịp thời và đúng cách, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng khác nhau, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.

Những biến chứng mà bệnh nhân gặp phải có thể kể đến như: tổn thương gan, đột quỵ và nhồi máu cơ tim, suy thận, rối loạn nhịp tim, giảm chức năng hô hấp – phù phổi cấp và ảnh hưởng đến chức năng của van tim.

biến chứng suy tim
Suy tim có nguy hiểm không
  •  Đột quỵ và nhồi máu cơ tim: Suy tim khiến quá trình lưu thông máu kém hiệu quả hơn rất nhiều, dễ tăng nguy cơ hình thành các huyết khối gây tắc nghẽn động mạch, dẫn đến hậu quả là đột quỵ não, nhồi máu cơ tim khiến người bệnh có thể tử vong bất kỳ lúc nào.
  • Suy thận: Các bộ phận xa tim, trong đó có thận không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất để hoạt động bởi máy không lưu thông tốt, dẫn đến tình trạng chức năng thận suy giảm. Người bị suy thận có thể sẽ phải lọc máu cùng các biện pháp hỗ trợ khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cực kỳ tốn kém.
  • Tổn thương gan: Tình trạng máu không lưu thông đi khắp cơ thể mà ứ đọng  tại tim gây áp lực lên gan, tổn thương gan, lâu dần làm giảm nguy cơ chức năng gan.
  • Rối loạn nhịp tim: buồng tim hai bên trái, phải không thể co bóp cùng lúc do suy tim khiến nhịp tim bị rối loạn.
  • Ảnh hưởng tới chức năng của van tim: Van tim có nhiệm vụ đóng mở để dòng chảy máu theo một chiều nhất định. Tình trạng suy tim sẽ khiến máu tích tụ trong tim, lâu dần sẽ làm giảm chức năng của van tim.
  • Làm giảm chức năng hô hấp: Tình trạng suy tim gây ứ một lượng lớn dịch ở phổi, làm cản trở quá trình hô hấp, dẫn đến các triệu chứng ho khan, khó thở, đôi khi là ho ra bột hồng… Nếu nặng hơn là phù phổi cấp, xuất hiện với triệu chứng khó thở đột ngột và dữ dội, chất dịch và bọt khí chảy ra mũi, miệng gây nên trạng thái suy hô hấp cấp. Nếu gặp biến chứng này, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để tránh tử vong.

Video bác sĩ chuyên khoa tim mạch cảnh báo những nguy hiểm do bệnh suy tim gây ra

VI. Các biện pháp điều trị bệnh

1. Điều trị bệnh bằng thuốc tây

Suy tim là bệnh lý rất phức tạp và nguy hiểm, việc điều trị bằng thuốc được coi là phương pháp hàng đầu giúp giảm các triệu chứng của bệnh, hạn chế sự tiến triển của bệnh trong cơ thể. Hiện tại, có rất nhiều nhóm thuốc điều trị suy tim, mỗi nhóm lại có cơ chế riêng và ưu nhược điểm khác nhau. 

Tùy vào mức độ và triệu chứng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ hợp lý nhằm đạt được hiệu quả tối đa trong việc điều trị bệnh. Có 5 nhóm thuốc chính để điều trị suy tim mà người bệnh cần biết, cụ thể như sau:

  • Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin 1

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin là thuốc điều trị suy tim rất quan trọng. Loại thuốc này có tác dụng chống lại quá trình tái cấu trúc ở tim (tim không bị giãn ra) và tình trạng suy tim không bị xấu đi bởi nó hạn chế tác dụng của một loại hoóc-môn trong máu được gọi là angiotensin.

Angiotensin thông qua tác động làm biến đổi hàng loạt chất trong máu, gây co mạch, làm tăng gánh nặng cho tim. Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin bao gồm nhiều loại thuốc khác nhau như captopril, enalapril, lisinopril và một số thuốc khác.

trị suy tim bằng thuốc
Điều trị suy tim bằng thuốc tây

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin cũng có thể dùng để điều trị suy tim, công dụng của nó gần tương tự như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Tuy nhiên, loại thuốc này lại thường tránh được tình trạng ho khan – tác dụng phụ khi dùng thuốc ức chế men chuyển. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin bao gồm losartan, valsartan, candasartan và một số loại thuốc khác.

  • Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu có thể hạn chế lượng nước và muối thừa trong cơ thể, giúp giảm gánh nặng cho im và khiến tim hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời làm giảm triệu chứng phù. Loại thuốc này sẽ không những không làm ảnh hưởng đến số lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu mf còn giúp cải thiện đáng kể khả năng hô hấp của bệnh nhân và làm giảm đi triệu chứng khó thở, phù. 

Hầu hết các loại thuốc lợi tiểu có xu hướng loại bỏ kali khỏi cơ thể, tuy nhiên, một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ kali trong máu. Chính vì vậy mà cần phải có biện pháp theo dõi chặt chẽ lượng kali trong máu nếu điều trị bằng các thuốc này.

  • Thuốc chẹn bêta giao cảm

Thuốc chẹn bêta giao cảm cũng là loại thuốc điều trị suy tim, bởi nó có khả năng làm giảm nhịp tim, ức chế các tác động có hại của các hormone giao cảm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sử dụng loại thuốc này có khả năng hạn chế quá trình tiến triển của suy tim và phần nào giúp phục hồi chức năng co bóp của cơ tim. 

Tuy vậy, nếu người bệnh thuộc một trong các trường hợp như có bệnh phổi mãn tính, bệnh động mạch ngoại biên, nhịp tim chậm nhất định không được dùng các thuốc trong nhóm này. 

Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, tình trạng khó thở tăng lên, phù chân, đau vùng gan, người bệnh cần đi khám lại ngay để các bác sĩ điều chỉnh lại lượng thuốc đang dùng. Có 3 loại thuốc trong nhóm chẹn bê-ta giao cảm được chứng minh là có tác dụng trong điều trị suy tim gồm: metoprolol, bisoprolol và carvedilol.

  • Các thuốc giãn mạch

Các thuốc này có tác dụng làm giãn động mạch, tiểu động mạch nên góp phần giảm bớt gánh nặng cho tâm thất trái, giảm áp lực lên tim khi bơm máu qua động mạch, nhờ đó giảm chỉ số huyết áp. Vì vậy, các thuốc giãn mạch sẽ giúp hạn chế các yếu tố làm tăng nặng thêm tình trạng suy tim.

  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển

Là thuốc giãn mạch được sử dụng rộng rãi nhất cho suy tim. Chúng có tác dụng ức chế sản xuất Angiotensin II – một chất tăng cao bất thường ở người suy tim và gây co mạch, làm tăng gánh nặng cho thất trái. Đây là nhóm thuốc rất quan trọng, nó giúp làm chậm tiến triển của quá trình gây tổn thương tim, cải thiện chức năng của cơ tim. 

Loại thuốc này không những cải thiện được triệu chứng mà còn có hiệu quả trong việc kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân suy tim. Tuy vậy, nhóm thuốc này  có thể gây ra tình trạng ho ở người cao tuổi.

  • Thuốc ức chế thụ thể

Loại thuốc này có vai trò ngăn chặn tác động của Angiotensin II ở mức độ tế bào, sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không thể dùng được các thuốc ức chế men chuyển.

Cả loại thuốc này và thuốc ức chế men chuyển đều có thể có thể gây giữ kali, vì vậy cần lưu ý khi sử dụng cho các bệnh nhân suy tim kèm bệnh thận, hoặc ở đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali như triamterene hoặc spironolactone.

  • Thuốc chẹn kênh calci (CCB)

Nhóm thuốc này có khả năng hạ huyết áp rất tốt, nên nếu nguyên nhân gây suy tim là huyết áp cao thì loại thuốc này chính là giải pháp hiệu quả.

  • Nhóm thuốc nitrat

Là các thuốc giãn tĩnh mạch, dùng để điều trị đau thắt ngực cấp tính, hoặc mãn tính. Chúng thường được sử dụng kết hợp với một thuốc giãn động mạch, như hydralazine.

  • Hydralazine (Apresoline)

Là thuốc giãn cơ trơn mạch máu có thể được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết. 

2. Chữa suy tim bằng thuốc nam

thuốc nam chữa suy tim
Điều trị suy tim bằng thuốc nam

Hiện tại, có rất nhiều cây thuốc nam có thể điều trị suy tim, loại bỏ chất lỏng dư thừa bị tích tụ trong cơ thể để hỗ trợ người bệnh bớt khó thở, giảm ho, phù và cải thiện chức năng tim.

  •  Đan sâm

Đan sâm (tên khoa học Salvia miltiorrhiza) là một cây thuốc Nam nổi tiếng, có mặt trong hầu hết các bài thuốc Đông y để chữa bệnh tim mạch. 

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại đại học Hoshi, Nhật Bản, loại cây này có tác dụng làm giãn động mạch vành và các mạch máu ngoại vi, giúp lưu lượng máu của động mạch vành, cải thiện tuần hoàn mạch máu, hạn chế tình trạng ứ huyết từ đó cải thiện hiệu quả các triệu chứng ho, phù, khó thở, mệt mỏi, đau thắt ngực 

Bên cạnh đó, đan sâm còn có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu và phân hủy fibrin, giúp tiêu cục máu đông, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào cơ tim và ngăn ngừa cơ tim phì đại, đồng thời điều hòa huyết áp.

  • Hoàng đằng

Loại cây thuốc này có khả năng giảm cholesterol trong máu và ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Từ lâu, hoàng đằng đã được biết đến với tác dụng kháng khuẩn. Đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hoàng đằng rất tốt cho hệ tim mạch của con người.

Theo đó, Hoàng đằng làm giảm nồng độ lipid và ngăn ngừa sự tích tụ các loại mỡ xấu trong cơ thể như như triglyceride và cholesterol trong lòng mạch, từ đó ngăn ngừa sự phát triển mạnh mẽ của các mảng xơ vữa động mạch vành..

 Không chỉ vậy, hoàng đằng còn giúp thư giãn mạch máu, làm tăng lưu lượng tuần hoàn, cải thiện đáng kể các triệu chứng mệt mỏi, khó thở, do tim, đồng thời giảm huyết áp, giảm tần suất nhịp ngoại tâm thu và cải thiện chức năng tim, tăng chỉ số phân suất tống máu.

  • Bồ hoàng

Theo nghiên cứu của đại học quốc gia Chungnam, Hàn Quốc, bồ hoàng có tác dụng làm giãn mạch, tăng cường lực co bóp của cơ tim, nhờ đó giúp đẩy nhanh tốc độ lưu thông tuần hoàn máu, giải quyết ứ dịch trong suy tim gây ra ho, khó thở và phù… Bên cạnh đó, loại thảo dược này này còn có thể ổn định huyết áp, nhịp tim, ngăn sự hình thành của các mảng xơ vữa trong bệnh mạch vành.

  • Đỏ ngọn

Đỏ ngọn có tác dụng bảo vệ tế bào, loại bỏ các gốc tự do gây tổn thương mạch máu và cơ tim, đồng thời ngăn ngừa xơ vữa mạch vành –  nguyên nhân phổ biến nhất gây ra suy tim.

  • Sơn tra

Sơn tra có công dụng hạ mỡ máu giúp thành mạch luôn trơn nhẵn, đàn hồi và giảm độ nhớt của máu, từ đó giảm bớt gánh nặng cho tim khi dòng máu lưu chuyển trong suy tim gặp khó khăn. 

  • Táo gai (táo mèo)

Chiết xuất từ quả táo gai có vai trò chống viêm, chống oxy hóa, làm giảm cholesterol máu và giảm huyết áp.

  • Mạch môn

Mạch môn giúp cân bằng nồng độ lipid trong máu, giảm “mỡ xấu” gây nên xơ vữa động mạch, tăng cường khả năng co bóp của cơ tim, tăng khả năng sống sót của tế bào cơ tim trong tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng.

3. Bi – Q10 Phòng và hỗ trợ điều trị suy tim hiệu quả

Bi – Q10 là sản phẩm có xuất xứ tại Mỹ và được công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình nghĩa nhập khẩu và phân phối trực tiếp, có tác dụng bổ tim mạch, ổn định huyết áp, chống lại các gốc tự do… 

 

thuốc Bi-Q10
Hỗ trợ điều trị suy tim bằng Bi-Q10

Trong Bi-Q10 có chứa 04 thành phần quan trọng là Coenzyme Q10 (CoQ10), Vitamin E thiên nhiên, DHA/EPA Hy-Concentrate, Flaxseed oil (dầu hạt lanh) và có các tác dụng như sau:

1. Coenzyme Q10: Đây là một hợp chất tự nhiên có trong ty thể tế bào động thực vật. Ở người Coenzyme Q10 (CoQ10) có mặt trong hầu khắp các mô, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy hóa của các tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng.

Tác dụng CoQ10: Giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Giúp sự hô hấp tế bào cơ tim, làm mạnh tim, ngăn cản virut gây viêm tim. Thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa ở những bệnh nhân đang được điều trị với phác đồ chuẩn. CoQ10 thúc đẩy sản lượng năng lượng của tế bào tim, đồng thời làm cho cơ tim mạnh hơn và tốt hơn khả năng bơm máu.

2. EPA/DHA: EPA có tác dụng “thanh lọc máu”.
DHA là acid béo không no cần thiết, có tên gọi đầy đủ là Docosa Hexaenoic Aacid mà cơ thể con người không tự tổng hợp được. DHA
cần thiết cho phát triển hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, sự phát triển hoàn hảo hệ thần kinh.
EPA và DHA có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch là nhờ các tác dụng sau:
• Làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong do tim.
• Làm giảm nguy cơ gây thuyên tắc, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
• Làm giảm mức triglycerid và cholesterol thừa thải trong máu
• Làm giảm tốc độ tăng trưởng của những mảng xơ vữa trong động mạch
• Cải thiện chức năng nội mạc.
• Giảm huyết áp (nhẹ).
• Kháng viêm.

3. Flaxseed Oil là Axit béo thiết yếu , như omega-3 axit alpha-linolenic , tự nhiên xảy ra trong dầu hạt lanh . Tiêu thụ axit béo omega- 3 có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch.

Công dụng:
• Tăng sức đề kháng, ngăn ngừa nguy cơ
bệnh tim, ung thư và tiểu đường.
• Giúp hạ cholesterol, hỗ trợ tim mạch.
• Chống lão hoá, bảo vệ da

4. Soy-lecithin: Giúp não bộ và hệ thần kinh được khỏe mạnh hơn.
– Giảm chelesterol, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch.
– Bảo vệ gan (ngăn ngừa tích tụ mỡ trong gan) Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D , E, K
+ Vitamin Ecòn giúp chăm sóc da, giữ cho da không bị khô, trẻ hóa da nhờ chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do dẫn đến lão hóa da.

Với công thức kết hợp 4 thành phần trên Bi-Q10 có tác dụng

  • Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có xung huyết nhẹ và vừa.
  • Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản viruts gây viêm tim. Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chỉ định điều trị Bi – Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu ( trong rối loạn Lipid máu) do thiều hụt Coenzym Q10.
  • Điều hòa huyết áp.
  • Chống oxy hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10 cho tim mạch

 

480c14745de1a7bffef0

Bi-Q10 nhận giải thưởng vì sức khỏe cộng đồng
Bi-Q10 nhận giải thưởng vì sức khỏe cộng đồng
Xác nhận công bố an toàn thực phẩm của bộ y tế
Xác nhận công bố an toàn thực phẩm của bộ y tế

Video đánh giá của khách hàng về Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0

VII. Cách phòng bệnh

Suy tim là bệnh khá nguy hiểm và phức tạp. Tuy vậy, mọi người vẫn có thể phòng ngừa và hạn chế diễn biến của bệnh bằng các cách sau:

  •  Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: ăn các loại rau, trái cây nhiều chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt. Sử dụng các thực phẩm giàu chất béo chưa bão hòa như omega 3, omega 6 có trong cá hồi, cá trích, cá thu…
  • Giảm lượng muối: Tránh sử dụng muối cũng như những sản phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối, ví dụ như thịt xông khói, dăm bông, khoai tây chiên, súp và hoa quả đóng hộp.
  • Cần tránh những đồ ăn chứa chất béo bão hòa như đồ chiên xào, đồ nướng… hạn chế đường và từ bỏ sở thích đồ ăn nhanh…
  • Cai thuốc lá: Hút thuốc là thói quen nên được loại bỏ để phòng tránh bệnh tim ở những người ốm yếu.
  • Cai hoặc hạn chế rượu: Nếu bạn phải uống rượu, thì không nên uống quá 2 ly/ngày đối với nam và không quá 1 ly/ngày đối với nữ.
  • Giảm lượng muối: Tránh sử dụng muối cũng như những sản phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối, ví dụ như thịt xông khói, dăm bông, khoai tây chiên, súp và hoa quả đóng hộp.
  • Tập thể dục: Bạn nên duy trì chế độ tập luyện theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều này rất quan trọng.
  • Giảm cân và duy trì cân nặng khỏe mạnh: Kiểm soát những thứ mà bạn ăn nếu bạn đang thừa cân.

VIII. Bệnh suy tim nên ăn gì

suy tim nên ăn gì
Bệnh suy tim nên ăn gì

Với các bệnh nhân suy tim, có chế độ ăn uống khoa học là điều rất quan trọng. Theo đó, người bị suy tim nên bổ sung các thực phẩm sau: 

  • Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ
  • Những thực phẩm giàu chất xơ chứa nhiều chất chống oxy hóa tự nhiên, có lợi cho sức khỏe tim mạch
  • Khẩu phần ăn nên cung cấp đủ 25-35 chất xơ mỗi ngày, để hỗ trợ tiêu hóa hóa tốt, vừa góp phần kiểm soát lượng đường cholesterol trong máu
  • Chất xơ có nhiều trong các loại rau xanh, ngũ cốc, trái cây tươi…
  • Cân bằng lượng kali trong khẩu phần ăn:
  • Khoáng chất quan trọng nhất để duy trì hoạt động của tim chính là kali.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân suy tim thường sử dụng thuốc lợi tiểu nên sẽ làm giảm đáng kể lượng kali trong cơ thể. Vì vậy, có thể bổ sung khoáng chất này thông qua chuối, bông cải xanh, bơ.
  • Bổ sung lượng nước vừa đủ

Khi suy tim, sức bơm của tim bị yếu đi nước sẽ bị giữ lại trong cơ thể và dễ gây phù. Nếu bạn gặp các triệu chứng như phù hay khó thở, nên giảm bớt lượng nước đang uống. Các bác sĩ đưa ra lời khuyên cho người bệnh suy tim đó là không nên uống quá 2 lít nước mỗi ngày (kể cả lượng nước có trong thực phẩm) và tối đa 1 lít/ ngày với bệnh nhân suy tim nặng. Tốt nhất chỉ uống nước khi bạn cảm thấy khát.

IX. Bệnh suy tim không nên ăn gì

Các bệnh nhân suy tim không nên ăn những thực phẩm sau để phòng ngừa các biến chứng:

  • Giảm số lượng protein trong mỗi bữa ăn

Mặc dù việc cung cấp chất đam cho cơ thể thông qua chế độ ăn rất quan trọng với người ốm bệnh, để nuôi dưỡng cơ thể và giúp cơ thể tự chữa lành bệnh tật, nhưng với người bị suy tim, ăn quá nhiều chất đạm trong mỗi bữa ăn hoặc lựa chọn chất đạm không phù hợp sẽ làm tăng gánh cho tim và hệ tiêu hóa, khiến người bệnh bị mệt hơn.

Đó là do suy tim làm giảm lưu lượng máu đến ruột non hấp thu dinh dưỡng, khiến người bệnh bị đầy trướng bụng, khó tiêu, chậm tiêu. Đó là chưa kể đến tim phải làm việc nhiều hơn để máu có thể đến được ruột non đúng tiến độ.

Vì vậy, khi bị suy tim, người bệnh cần lựa chọn các loại chất đạm dễ hấp thu như cá, thịt trắng như thịt gà, thịt vịt (cần bỏ da). Không nên ăn quá nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thịt đỏ, nội tạng động vật, thịt muối,…

Các cách để bổ sung chất đạm khoa học, phù hợp

  •  Chia nhỏ các bữa ăn. Có thể là 5 – 6 bữa nhỏ/ngày, thay vì ba bữa ăn lớn mỗi ngày.
  •  Nên ăn chế độ ăn mềm, lỏng như  cháo, súp để giảm thiểu mất năng lượng khi nhai.
  •  Sau khi ăn cần nghỉ ngơi để việc hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn
  •  Các bữa ăn phụ có thể uống sữa và nước trái cây.
  •  Trong khẩu phần ăn nên bổ sung thêm sữa không béo hoặc nước sốt thịt và khoai tây nghiền (để tăng khẩu phần protein).
  •  Hạn chế tối đa muối và các sản phẩm giàu natri

Natri là một khoáng chất có mặt nhiều trong muối và các loại thực phẩm như sò, trứng, sữa,… Ăn quá nhiều muối và các thực phẩm giàu Natri sẽ khiến cơ thể tăng giữ nước, làm ảnh hưởng xấu đến tình trạng suy tim.

Một chế độ ăn ít muối sẽ giúp bạn kiểm soát được huyết áp, tránh phù nề và cải thiện tình trạng khó thở. Lượng Natri được khuyến cáo là không quá 2.000 mg (2 gam) mỗi ngày, và ít hơn 1.500 mg là lý tưởng. Nếu bạn bị suy tim nặng, cần phải ăn nhạt hoàn toàn.

  • Giảm thiểu chất béo

Chất béo là thủ phạm chính gây xơ vữa động mạch và gia tăng các biến cố về tim. Vì vậy bạn cần giảm thiểu lượng chất béo trong chế độ ăn hàng ngày, cụ thể hạn chế các loại thịt mỡ, thịt đỏ, nên ăn thịt nạc, cá; ưu tiên các món ăn chế biến bằng cách hấp, luộc, thay vì chiên, xào, rán…

X. Một số lưu ý khi bị suy tim

Khi bị suy tim, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

  • Không được gắng sức nặng như lên dốc, leo cầu thang hoặc làm việc nặng, chơi thể thao đòi hỏi gắng sức nhiều như tennis, bóng đá
  • Không được ăn mặn (nhiều muối hơn 2g/ngày).
  • Tránh các lo âu, căng thẳng kéo dài.
  • Tuân thủ điều trị suy tim do bác sĩ chỉ định. Không tự ý sử dụng toa thuốc hoặc bỏ điều trị bởi vì các bạn khỏe nhiều như bình thường là nhờ điều trị không có nghĩa là các bạn đã hết bệnh. Chi phí cho một lần nhập viện do không điều trị tương đương với điều trị thuốc liên tục trong một năm, chưa kể nguy hiểm tính mạng.
  • Trong thời gian điều trị nếu các bạn cảm thấy mệt hơn, phù nhiều hơn thì nên gặp lại bác sĩ ngay mà không chờ đến khi hết thuốc.
  • Nên cân nặng hằng ngày, đo huyết áp, theo dõi lượng nước tiểu hằng ngày để báo bác sĩ điều chỉnh thuốc.
 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *