Tai biến mạch máu não: Nguyên nhân cách phòng và điều trị hiệu quả

Tai biến mạch máu não hay đột quỵ hiện nay ngày càng phổ biến và được rất nhiều người quan tâm bởi sự phức tạp và biến chứng nặng nề  của nó. Vậy tai biến mạch máu não là gì, nguyên nhân nào dẫn đến tai biến mạch máu não và cách nào điều trị hiệu quả?

I. Tai biến mạch máu não là gì?

tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là gì

Tai biến mạch máu não là hiện tượng não không được cung cấp đủ máu dẫn đến thiếu oxy và chất dinh dưỡng. Nếu trong vòng vài phút, máu não không được lưu thông sẽ khiến tế bào não chết. Vùng não bị tổn thương càng rộng, mức độ tổn thương càng nặng thì di chứng để lại sẽ càng nhiều, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

Tai biến mạch máu não có hai loại là xuất huyết não và nhồi máu não. Trường hợp tai biến xuất huyết não cần được đưa đến bệnh viện cấp cứu trong thời gian tính bằng phút, còn trường hợp tai biến nhồi máu não có thể cấp cứu trong vòng 4 – 5 tiếng sau khi xuất hiện tai biến, nhưng nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt, cấp cứu càng sớm càng giảm thiểu được khả năng di chứng ảnh hưởng.

Nhồi máu não: Nhồi máu não xảy ra khi một vùng não không được cấp máu, thường là do hẹp hoặc tắc một động mạch não. Tình trạng bít tắc kéo dài cản trở máu lưu thông lên não, khiến các tế bào não thiếu hụt oxy quá mức và chết đi, ảnh hưởng đến các chức năng cơ thể mà vùng não bị chết chi phối. 

Xuất huyết não: Bệnh xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh…

Số người tử vong do tai biến mạch máu não ngày càng có dấu hiệu gia tăng. Đây là nguyên nhân lớn nhất gây tàn phế, liệt và nằm trong top 3 nguyên nhân gây tử vong lớn nhất thế giới.

II. Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tai biến mạch máu não, có thể chia làm 2 nhóm.

1. Nhóm các nguy cơ không thể thay đổi được

  • Tuổi tác:

Tai biến mạch máu não có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau. Tuy vậy, tuổi càng cao, nguy cơ bị tai biến mạch máu não càng cao. Theo các nghiên cứu gần đây cho thấy, có đến 70% số người bị tai biến mạch máu não có độ tuổi ngoài 65.

  • Tiền sử gia đình

Nếu trong gia đình có người (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị..) bị tai biến mạch máu não, thì nguy cơ bị tai biến mạch máu não là rất cao.

  • Giới tính

Dù rằng tai biến mạch máu não có thể xuất hiện ở cả nam và nữ, nhưng nam giới sẽ có nguy cơ bị tai biến mạch máu não cao hơn rất nhiều.

2. Nhóm nguy cơ có thể thay đổi được

  • Cao huyết áp

Cao huyết áp là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não hàng đầu. Người bị cao huyết áp có nguy cơ tai biến cao gấp 3 – 4 lần so với người có chỉ số huyết áp bình thường. Nguyên nhân là do huyết áp tăng cao khiến thành mạch bị giãn dần ra và tích tụ tổn thương. Khi đó, hệ thống tiểu cầu và các sợi fibrin sẽ đến để vá lại vết thương, dẫn tới sự hình thành các cục máu đông. Nếu áp lực dòng máu đột ngột tăng mạnh có thể khiến cho mạch máu não bị vỡ.

  • Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch là tình trạng động mạch bị xơ cứng do các mảng bám (chủ yếu là chất béo, mỡ máu) tích tụ, khiến lòng mạch bị thu nhỏ và làm cản trở dòng máu lưu thông lên nuôi dưỡng tế bào não. Khi đó, máu sẽ ùn ứ, tắc lại và tạo thành các cục máu đông. Nếu những cục máu đông này chạy lên não, đến nơi hẹp, nó kẹt lại, làm tắc mạch máu não, dẫn đến thiếu máu não cục bộ.

  • Đái tháo đường

Đái tháo đường khiến cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn bình thường. Hầu hết người mắc đái tháo đường đều bị mỡ máu cao, lượng cholesterol xấu trong máu vượt quá mức cho phép. Do vậy, nguy cơ tai biến mạch máu não ở những người bị đái tháo đường cũng sẽ tăng cao nếu bệnh không được kiểm soát và điều trị.

  • Các bệnh về tim

Các bệnh về tim cũng là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não. Những người mắc các bệnh về tim như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, rung nhĩ, hẹp van hai lá có rung nhĩ, u nhầy nhĩ trái, lỗ thông bầu dục (thông liên nhĩ… sẽ có nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não. Bởi những bệnh này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim, từ đó cục máu đông sẽ trôi theo dòng máu hướng đến não, dẫn đến thiếu máu não.

Bên cạnh đó, việc dùng thuốc chống đông kháng vitami K sau phẫu thuật thay van tim cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Nguyên nhân là do thuốc chống đông làm giảm khả năng đông máu, nếu kết hợp với các yếu tố thuận lợi như tăng huyết áp, chấn thương… thì sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu não.

  • Dị dạng mạch máu não

Theo các chuyên gia, hiện tượng dị dạng mạch máu não thường là khiếm khuyết bẩm sinh, tiến triển một cách âm thầm. Theo thời gian, mạch máu dị dạng ngày càng giãn ra và yếu đi. Đến khi mạch máu bị căng tức quá mức thì có thể dẫn đến vỡ mạch máu, gây chảy máu não.

  • Một số nguyên nhân khác

Ngoài những bệnh lý kể trên, còn có một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não như: Giảm huyết áp (huyết áp tụt đột ngột hơn 40 mmHg), viêm động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, u não, dị dạng động mạch cảnh, rối loạn chức năng đông máu, thoái hóa mạch máu não, thừa cân, béo phì…

Bên cạnh đó, những thói quen sống thiếu khoa học như thường xuyên hút thuốc, lạm dụng thuốc tránh thai, sử dụng nhiều rượu bia, ít vận động, chế độ sinh hoạt không lành mạnh… cũng có thể là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não.

III. Triệu chứng của tai biến mạch máu não

Để ngăn chặn nguy cơ và hạn chế những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra, việc nhận biết các biểu hiện của tai biến mạch máu não là điều rất cần thiết. Nó có thể giúp chúng ta đưa bệnh nhân đi cấp cứu trong “khung giờ vàng” một cách nhanh nhất. Các triệu chứng của tai biến mạch máu não được thể hiện như sau:

1. Khuôn mặt buồn rầu, mặt bị méo một bên

Triệu chứng của tai biến mạch máu não thể hiện trên khuôn mặt của bệnh nhân trước khi tai biến diễn ra. Lượng oxy trong máu cung cấp cho não bộ giảm dần đã gây tổn thương thần kinh tác động đến cơ mặt. Khuôn mặt người bệnh trở nên buồn rầu, một phần hoặc một nửa khuôn mặt bị tê liệt, không cử động được.

Nếu nghi ngờ bệnh nhân sắp bị tai biến, hãy yêu cầu bệnh nhân cười, nếu thấy nụ cười bị lõm một phần, một bên mặt xệ xuống thì đó là dấu hiệu tai biến.

2. Khả năng cử động của cánh tay giảm dần

Lượng máu lên não không đủ khiến khả năng vận động bị thuyên giảm, đặc biệt là cánh tay. Người bệnh sẽ cảm thấy cánh tay tê dại, cử động khó rồi dần dần không thể cử động được. Dấu hiệu tai biến ở cánh tay dễ phát hiện nhất khi bạn yêu cầu người bệnh giơ hai tay lên cao, một bên tay sẽ không thể giơ lên được hoặc rũ thõng xuống.

3. Thị lực giảm dần

Thị lực giảm dần là triệu chứng của tai biến mạch máu não mà người ngoài khó có thể phát hiện được. Vì thế người bệnh cần chủ động ghi nhớ dấu hiệu tai biến này và báo ngay cho người nhà khi có sự khác thường. Nguyên nhân là thùy não bộ chịu trách nhiệm về khả năng nhìn không được cung cấp đủ oxy, hoạt động của thùy não bộ giảm dần khiến thị lực bị ảnh hưởng. Người bệnh sẽ thấy mọi thứ nhòe đi, mờ dần.

4. Nói lắp

Trước khi xảy ra tai biến sẽ xuất hiện những cục máu đông cản trở quá trình lưu thông máu cho một phần của não bộ điều khiển việc giao tiếp và khả năng nói. Vì thế người bệnh sẽ có dấu hiệu nói lắpkhông nói được câu dài, nói không rõ lời, nói khó hiểu.

5. Một phần cơ thể yếu đi, không cử động được

Sau khi bị tê liệt một cánh tay, người bệnh có thể bị tê liệt một phần cơ thể, thậm chí là nửa người. Một số bộ phận cử động khó hoặc dù đã cố điều khiển nhưng không cử động được. Đây là dấu hiệu rất nguy hiểm, có thể dẫn đến liệt mãi mãi nếu không được uống thuốc hay đưa đến bệnh viện kịp thời.

triệu chứng của tai biến
Các triệu chứng của tai biến mạch máu não

6. Hoa mắt, chóng mặt

Hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng là biểu hiện của việc thiếu máu não. Đây là dấu hiệu tai biến rất phổ biến, xảy ra ở hầu hết các trường hợp.

7. Dáng đi bất thường

Triệu chứng của tai biến mạch máu não tiếp theo mà bệnh nhân có thể gặp phải là không thể đi lại hoặc đi lại rất khó. Nếu trước đó bệnh nhân vẫn đi lại bình thường thì chắc chắn lượng máu lên não đang giảm nhanh chóng. Còn nếu bệnh nhân đã gặp khó khăn trong việc di chuyển từ trước thì cần theo dõi thật kỹ xem có phải mức độ ảnh hưởng đang tăng dần không.

8. Đau đầu

Thiếu oxy lên não sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy đau đầu dữ đội, đau theo cơn. Thậm chí có bệnh nhân còn có cảm giác muốn nổ tung đầu. Mức độ đau càng ngày càng khốc liệt hơn. Nếu gặp dấu hiệu này cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay, nếu không sẽ có khả năng dẫn đến biến chứng chết não.

9. Nấc cục

Một trong những cảnh báo trước của bệnh tai biến mà ít người phát hiện ra đó chính là nấc cục. Nhiều người đột nhiên bị nấc cho rằng đó chỉ là những đợt nấc thông thường, dẫn đến chủ quan. Hiện tượng này thường gặp ở phụ nữ.

10. Khó thở

Bệnh nhân có thể thấy khó thở, thở hổn hển, tim đập nhanh, đau thắt ngực .Mỗi người có thể có một vài dấu hiệu tai biến trên, tùy từng vùng não bị ảnh hưởng do thiếu oxy. Những dấu hiệu trên diễn ra trong thời gian rất nhanh và có thể biến mất hoàn toàn sau đó khiến người bệnh không để ý hoặc cho rằng cơ thể mình đã ổn. Tuy nhiên, đó gọi là tình trạng “tai biến mạch máu não thoảng qua”, là “đám mây đen” cảnh báo cho “cơn mưa giông” tai biến sắp xảy đến.

11. Nhận thức

Biểu hiện rối loạn trí nhớ rõ rệt, không nhận thức được mọi việc, tai bị ù đi không nghe được.

IV. Những người có nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não

Nói chung, đột quỵ có thể xảy ra với bất kỳ ai và bất kỳ độ tuổi nào. Tuy nhiên, các nghiên cứu thống kê đã chỉ ra rằng tỷ lệ đột quỵ gia tăng ở một số nhóm người có nguy cơ cao, bao gồm:

  • Những người lớn tuổi (trên 70 tuổi).
  • Những bệnh nhân bị tăng huyết áp (chiếm 80% bệnh nhân đột quỵ).
  • Bệnh nhân bị tiểu đường, đặc biệt tiểu đường týp 2.
  • Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, rối loạn chuyển hoá mỡ.
  • Những người bị bệnh tim, nhất là bị bệnh van tim khiến các cục máu đông hình thành trong buồng tim có thể đi lên làm tắc mạch não.
  • Những người hút thuốc lá nhiều, lạm dụng bia rượu, béo phì và ít vận động.

V. Các biện pháp chẩn đoán tai biến mạch máu não

Khi nghi ngờ bệnh nhân bị mắc tai biến mạch máu náo thì nên làm các xét nghiệm sau:

– Công thức máu

– Đường máu.

– Điện giải máu gồm cả magiê và canxi (rối loạn hai ion magiê và canxi có thể gây triệu chứng giống như TBMN).

– Creatinin máu.

– Thời gian Quick, tỷ lệ PT và thời gian aPTT.

– Điện tâm đồ.

– Xquang ngực: đánh giá chung về bệnh tim mạch và tình trạng viêm phổi do sặc.

– Tổng phân tích nước tiểu (nếu thấy hồng cầu niệu, nên đi tìm các nguyên nhân gây tắc cả mạch thận).

– Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) sọ não.

– Holter điện tim, siêu âm mạch cảnh, siêu âm tim (qua thành ngực hoặc thực quản), chụp mạch não, chọc dịch tuỷ sống – là nhóm xét nghiệm được chỉ định trong một số bệnh cảnh lâm sàng nhất định.

– Chụp cắt lớp theo tỷ trọng (CT) sọ não:rất giá trị để phát hiện các vùng chảy máu lớn, u não hoặc những thương tổn cấu trúc trong sọ khác gây ra các biểu hiện giống như đột quỵ cấp tính.

Hình ảnh chụp MRI sọ não:nhậy hơn so với chụp CT, đặc biệt trong những trường hợp đột quỵ cấp, nhồi máu não nhỏ (khuyết não) hoặc vùng tổn thương liên quan đến khu vực Thân não.

– Siêu âm mạch cảnh:dùng để thăm dò và đánh giá thương tổn ở chỗ chia nhánh các động mạch cảnh, hệ thống động mạch sống nền.

– Chỉ định Holter điện tim 24-48 giờ :(để phát hiện cơn rung nhĩ kịch phát hoặc các loại rối loạn nhịp tim khác) hoặc siêu âm Doppler tim nếu nghi ngờ nguyên nhân TBMN do cục tắc nghẽn từ tim.

– Siêu âm Doppler tim qua thành ngực:có thể phát hiện rất nhiều nguyên nhân tim mạch gây đột quỵ như huyết khối nhĩ trái hoặc thất trái, rối loạn chức năng thất trái nặng, bệnh van tim hoặc còn lỗ bầu dục..

– Chụp động mạch não:vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lý ở các mạch não lớn và các mạch nhỏ trong sọ.

– Chọc dịch não tuỷ và làm điện não đồ: chọc dịch não tuỷ vẫn có giá trị trong những trường hợp nghi ngờ xuất huyết nhỏ dưới màng nhện.

– Nên thăm dò tình trạng tăng đông: ở bệnh nhân đột quỵ tuổi dưới 45, có tiền sử tắc động mạch hoặc tĩnh mạch từ trước, tiền sử sẩy thai tự nhiên, tiền sử gia đình có thuyên tắc mạch tuổi trẻ, đột quỵ không rõ nguyên nhân xảy ra trên bệnh nhân có bệnh tự miễn…

VI. Những di chứng sau tai biến mạch máu não

1. Liệt nửa người, yếu tay chân sau tai biến

Theo thống kê của Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, mỗi năm có 200.000 ca nhập viện vì tai biến, một nửa trong đó là tử vong, 92% bệnh nhân trong số những người còn sống sót thì mắc di chứng yếu liệt tay chân, trong đó 27% là những ca di chứng nặng.

Di chứng này cũng là một trong những yếu tố tác động làm trầm trọng thêm những di chứng khác của bệnh như là: trầm cảm, viêm loét da, mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm đường tiết niệu,….

di chứng sau tai biến
Liệt nửa người – di chứng sau tai biến mạch máu não

2. Viêm loét da

Biến chứng viêm loét da sau đột quỵ chỉ có ở những bệnh nhân liệt nửa người, bán thân bất toại. Vì cơ thể nằm lâu một chỗ, nhất là không được xoa bóp, trở mình thường xuyên hoặc sử dụng đêm nằm không phù hợp nên dễ bị lở loét.

Trọng lượng cơ thể đè lên những vùng da ấy khiến cho mao mạch máu dưới da khó tuần hoàn, đồng thời máu tĩnh mạch bị ứ lại gây xung huyết, hoại tử mô.

Các biểu hiện là: da sung huyết nên có màu đỏ, đau đớn ở vùng da bị loét, da phồng lên như bị phỏng nếu bị vỡ có thể quan sát được da ở trong có màu đỏ bầm hoặc xanh nhạt rồi đen lại.

3. Rối loạn xúc giác

ới những người sống sót sau tai biến, sự cảm nhận này không còn giống như bình thường nữa. Bán cầu não phải và thùy chẩm là vùng não điều khiển xúc giác, nếu như những tế bào não ở vùng này bị tổn thương và chết đi thì xúc giác sẽ thay đổi.

Những biểu hiện thay đổi xúc giác đó là: có cảm giác châm chích, râm ran đầu ngón tay, tê bì tay chân, cảm giác nóng ran hoặc lạnh trên bề mặt da,…

4. Rối loạn cảm xúc và trầm cảm

Rối loạn cảm xúc sau tại biến có thể khiến người bệnh thay đổi tâm trạng đội ngột, thường xuyên lo lắng, bị quan, thậm chí là nghĩ đến cái chết. Vấn đề này nếu không được điều trị tâm lý kịp thời thì có thể dẫn tới trầm cảm nặng, làm thay đổi hành vi và tính cách của người bệnh.

  • Những dấu hiệu của rối loạn cảm xúc sau tai biến bao gồm:
  • Thay đổi tâm trạng đột ngột (đang vui vẻ bỗng nhiên tức giận hoặc buồn bã,…).
  • Thường xuyên xuất hiện những cảm xúc tiêu cực như lo lắng, sợ hãi, bi quan, thất vọng.
  • Mệt mỏi, ủ rũ.
  • Thèm ăn.
  • Khó ngủ hoặc ngủ nhiều.
  • Suy giảm trí nhớ, sự tập trung hay óc phán đoán.
  • Đau đầu thường xuyên.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Suy giảm ham muốn tình dục.

5. Rối loạn ngôn ngữ

Biểu hiện cụ thể của rối loạn ngôn ngữ sau tai biến đó là: gặp khó khăn khi nói, không nói được, nói ngọng, nói lắp, vẫn nói được nhưng không hiểu ngôn từ của người khác, không biết diễn tả…

Đó là do vùng não đảm nhận chức năng ngôn ngữ bị tổn thương gây ra sự thay đổi trong hoạt động của các cơ ở môi, lưới, hàm, vòm miệng hay dây thanh quản.

6. Rối loạn đại –  tiểu tiện

Tai biến mạch máu não gây ra sự rối loạn cơ tròn ở bàng quang và hậu môn khiến cho hoạt động của 2 cơ quan này bị thay đổi. Chính vì thế, những bệnh nhân sau tai biến thường gặp di chứng rối loạn tiểu tiện (tiểu không tự chủ, tiểu rắt, tiểu khó) và rối loạn đại tiện (táo bón, đai tiện không tự chủ).

7. Rối loạn nuốt

Rối loạn nuốt cũng là một di chứng thường gặp sau tai biến, có khoảng 52% bệnh nhân phải chịu di chứng này. Rối loạn nuốt làm cho thức ăn khó trôi xuống dạ dày, thức ăn bị trào lên mũi hoặc rơi vào khí quản, thực quản gây ra các biến chứng như là sặc, hóc, khó thở, co thắt khí quản, viêm hổi hoặc nguy hiểm nhất là tử vong nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời.

8. Đau nhức đầu

Đau nhức đầu là một di chứng rất phổ biến với bệnh nhân sau đột quỵ. Có khoảng 20 -30% trường hợp bị đau đầu sau tai biến. Cơn đau đầu thường nằm ở một bên của não với cường độ đau từ nhẹ tới vừa, có thể kèm theo buồn nôn, chóng mặt. Nếu một người đã từng bị đau đầu trước đó thì sau khi trải qua tai biến cơn đau đầu có xu hướng trầm trọng hơn.

9. Động kinh, co giật

Động kinh, co giật là di chứng thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tai biến xuất huyết não, hiếm khi xuất hiện ở người bị tai biến nhồi máu não. Khoảng 5% những người sống sót sau tai biến sẽ bị mắc biến chứng này.

Thông thường di chứng động kinh, co giật không kéo dài lâu. Nó chỉ tồn tại trong vài năm đầu rồi sau đó sẽ biến mất. Tuy vậy, uống thuốc chống co giật là biện pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu tần suất co giật cũng như đề phòng biến chứng này tái diễn trong tương lai.

10. Huyết khối tĩnh mạch sâu

Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch thường là ở tĩnh mạch của chi dưới làm cho sự vận động bị suy giảm.

Triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sau thường không rõ ràng, và dễ bị nhầm lẫn với biểu hiện của các biến chứng khác sau tai biến. Người bị huyết khối tĩnh mạch sâu có thể nhận thấy những biểu hiện sau đây:

  • Chân sưng đau, phù nề, đau nhiều hơn khi đi lại, vùng da bị huyết khối tĩnh mạch sâu có thể chuyển thành màu xanh đen hay màu sắc bất thường khác.
  • Có cảm giác vùng da bị huyệt khối nóng hơn những vùng da khác.
  • Các triệu chứng ít gặp khác là sốt, ho nhiều, đau ngực

11. Suy giảm trí nhớ

Trí nhớ của chúng ta có thể bị suy giảm khi già đi, tuy vậy trí nhớ của bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng nhẹ hoặc trầm trọng nếu như bạn trải qua một cơn tai biến.

Những tế bào bị thiệt hại sau tai biến có thể khiến cho trí nhớ trở nên mờ nhạt, bạn có thể dễ đi lạc vì không nhớ đường, quên ngày sinh nhật của ai đó trong gia đình, thậm chí là mất trí nhớ hoàn toàn…

12. Suy giảm thị lực

Suy giảm thị lực cũng là một trong những biến chứng có ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của bệnh nhân sau tai biến mạch máu não. Theo tạp chí Stroke.org thì có tới 66% bệnh nhân sau tai biến bị suy giảm thị lực với những mức độ nghiêm trọng khác nhau, nhẹ thì mờ một bên mắt, nhìn thấy hình ảnh bị nhòe, mắt lác, chuyển động mắt kém linh hoạt, khô mắt nếu tổn thương nặng xảy ra cả ở hai bán cầu não thì người bệnh có thể bị mù lòa.

13. Viêm phổi

Viêm phổi là một biến chứng do tình trạng rối loạn nuốt sau tai biến gây ra. Rối loạn nuốt làm cho phế quản bị ứ đọng đờm rãi, lưu thông đường thở kém khiến bệnh nhân bị viêm phổi, suy hô hấp cấp và có thể tử vong.

VII. Các biện pháp điều trị tai biến mạch máu não

  1. Phác đồ điều trị tai biến mạch máu não

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh nhân bị tai biến mạch máu não bằng việc khai thác tiền sử trước đây có tăng huyết áp, bị đái tháo đường, uống rượu bia, hút thuốc lá, bị bệnh tim mạch… hay không, cùng với thăm khám những triệu chứng lâm sàng như trên và thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để kiểm tra như xét nghiệm dịch não tủy, chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch máu não, đo điện tim, siêu âm tim, siêu âm Doppler… thì sẽ tiến hành áp dụng phác đồ điều trị tai biến mạch máu não Bộ Y Tế thích hợp bệnh nhân.

Một số nguyên tắc điều trị tai biến mạch máu não chung cần lưu ý đó là:

  • Xử trí tai biến mạch máu não bằng cách thực hiện cấp cứu theo quy trình ABC
  • Thực hiện chống phù não tích cực
  • Áp dụng phác đồ điều trị thích hợp đối với mỗi loại bệnh chảy máu não hay nhồi máu não.
  • Điều trị làm giảm những triệu chứng nguy hiểm như co giật, rối loạn chỉ số đường máu, thân nhiệt tăng cao…
  • Thực hiện điều chỉnh cân bằng nước- điện giải trong cơ thể và điều chỉnh cân bằng kiềm toan.
  • Tiến hành chống tình trạng bội nhiễm cơ quan hô hấp và tiết niệu, nhất là phổi.
  • Chế độ dinh dưỡng phải cung cấp đủ chất cho bệnh nhân mỗi ngày.
  • Thực hiện phục hồi chức năng trên bệnh nhân, chống lở loét, teo cơ, cứng khớp…
  • Có thể thực hiện phẫu thuật và phục hồi nhu mô não bằng phương pháp tế bào gốc.

Cụ thể hơn, đối với từng thể lâm sàng khác nhau của bệnh đột quỵ não thì sẽ có những cách điều trị như sau:

Chảy máu não

  • Thuốc tiêm điều trị tai biến mạch máu não trong trường hợp này là thuốc có tác dụng đông hay cầm máu, có thể là Transamin 0.25g/ 2- 4 ống, tiêm đường tĩnh mạch.
  • Trong trường hợp chảy máu dưới nhện và chảy máu não lớn kèm theo tình trạng tràn máu não thất thì tiêm Nimotop 10mg/ 50ml đường tĩnh mạch, dùng bơm điện, có tác dụng chống co mạch, ngăn ngừa tình trạng nhồi máu não thứ phát.
  • Tiến hành phẫu thuật để lấy ổ máu tụ bán cầu trong trường hợp ổ máu tụ có kích thước lớn hơn 60ml gây nên rối loạn ý thức.
  • Lưu ý phải tìm ra nguyên nhân của việc chảy máu não để điều trị triệt để, có thể nguyên nhân chảy máu não là do phình mạch, dị dạng mạch…

Nhồi máu não:

  • Tiến hành làm tiêu cục máu đông bằng cách biến đổi Plasminogen thành Plasmin, phân hủy thành Fibrin và Protein đông huyết tương.
  • Khi áp dụng rtPA thì cần thực hiện đúng theo chỉ định và chống chỉ định của thuốc.
  • Dùng thuốc chống tình trạng tập kết tiểu cầu như Aspirin 100- 325mg, Ticlopidin 200mg, Aggrenox, Clopidogrel 75mg…
  • Thực hiện chống đông máu, có thể dùng Heparin, dự phòng bằng thuốc Warfarin, Lovenox…
  • Dùng biện pháp can thiệp nội mạch để thực hiện lấy cục máu đông
  • Cho bệnh nhân dùng những thuốc nuôi dưỡng tế bào thần kinh vùng bán ảnh như Duxil, Nootropyl, Tanakan…

2. Thuốc điều trị tai biến mạch máu não

điều trị tai biến
Dùng thuốc tây điều trị tai biến mạch máu não
  • Thuốc làm loãng máu

Thuốc làm loãng máu được dùng để điều trị cho những bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu cục bộ (loại đột quỵ phổ biến nhất, chiếm hơn 80% các trường hợp bị đột quỵ) và đột quỵ thiếu máu cục bộ thoáng qua.

Hai loại đột quỵ này đều là do sự ảnh hưởng của các cục máu đông làm tắc một động mạch nào đó trong não gây ra đột qụy. Các loại thuốc làm loãng máu có tác dụng làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.

Thuốc làm loãng máu được chia làm 2 nhóm: chống đông máu và thuốc chống tiểu cầu.

Thuốc chống đông máu giúp ngăn ngừa cục máu đông mới không xuất hiện và làm cho cục máu đông hiện tại không phát triển kích thước lớn hơn. Hiện nay Warfarin (Coumadin, Jantoven) là loại thuốc chính được sử dụng để chống đông máu.Loại thuốc này được chỉ định cho những người bị rung tâm nhĩ (nhịp tim không đều). Tuy nhiên, Warfarin cũng được sử dụng với những người bị đột quỵ để ngăn ngừa đột quỵ tái phát.

Thuốc chống tiểu cầu có tác dụng làm loãng máu  giúp ngăn chặn nguy cơ hình thành khối máu đông theo một cách khác.

Cụ thể là, khi da của chúng ta bị trầy xước làm máu chảy ra, các tế bào tiểu cầu sẽ liên hết với nhau để tạo thành các màng lưới máu đông ngăn không cho máu chảy tiếp diễn, từ đó tổn thương da dần được làm lành. Tương tự như vậy, khi một mạch máu trong cơ thể bị tổn thương, các tiểu cầu sẽ liên kết với nhau tạo thành cục máu đông. Tuy nhiên, những cục máu đông này có thể chặn hẹp động mạch khiến cho mạch máu tắc nghẽn dẫn đến đột quỵ.

  • Thuốc làm tan cục máu đông

Thuốc làm tan cục máu đông (thuốc làm tan huyết khối) là những chất kích hoạt Plasminogen mô (tPA) có tác dụng phá vỡ cục máu đông tồn tại trong mạch máu để dòng máu được lưu thông.

Đây là loại thuốc duy nhất hiện có để sử dụng như một biện pháp điều trị khẩn cấp trong cơn đột quỵ. Thuốc cần được sử dụng trong vòng 3 – 4,5 giờ sau khi các triệu chứng đột quỵ bắt đầu.

Thuốc tan huyết khối thường được truyền trực tiếp vào cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch bắp tay để hoạt động nhanh nhất có thể giúp giảm thiểu biến chứng nguy hiểm do đột qụy để lại.

Người sử dụng thuốc làm tan huyết khối có nguy cơ bị biến chứng chảy máu nguy hiểm trong một vài trường hợp.

  • Statin – thuốc hạ Cholesterol

Stalin là loại thuốc giúp làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Những loại thuốc này có tác dụng ngăn chặn cơ thể sản xuất một loại enzyme có tên là HMG-CoA reductase. Loại enzyme này có thể thể biến cholesterol thành các mảng xơ vữa động mạch trong mạch máu. Việc sử dụng thuốc Statin giúp ngăn chặn quá trình này xảy ra góp phần ngăn ngừa nguy cơ bị tắc mạch máu và hình thành những cơn đau tim.

Nhóm thuốc statin gồm có các loại: Atorvastatin (Lipitor), Simvastatin (Zocor), Fuvastatin (Lescol), Pitavastatin (Livalo), Lovastatin (Altoprev), Pravastatin (Pravachol), Rosuvastatin

  • Thuốc hạ huyết áp

Huyết áp cao là mối nguy lớn nhất gây ra đột quỵ do vỡ mạch máu (đột quỵ xuất huyết). Vì thế việc giữ huyết áp ổn định là điều rất quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ xuất hiện.

Huyết huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg thì được coi là huyết áp cao.

Nếu huyết áp quá cao, động mạch sẽ dày lên theo thời gian. Từ đó chúng dần trở nên yếu hơn, kém linh hoạt và dễ bị vỡ gây ra đột quỵ xuất huyết.

Hầu như những bệnh nhân đã từng bị đột quỵ thiếu máu cục bộ thoáng qua và đột quỵ xuất huyết đều nên dùng thuốc chống tăng huyết áp, ngay cả khi chỉ số huyết áp của họ bình thường.

Bệnh nhân cần trao đổi cụ thể với bác sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất với tình trạng của mình.

Huyết áp cao cũng là một nguyên nhân khiến các mảng xơ vữa động mạch vỡ ta. Khi các mảng bám này bị vỡ, chúng có thể vô tình chặn giữa các động mạch gây ra tắc mạch máu. Do vậy kiểm soát huyết áp ổn định có vài trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ.

Các loại thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng để điều trị và phòng ngừa đột qụy bao gồm 4 nhóm sau đây:

Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE)

Thuốc này có tác dụng hạ huyết áp làm nguy cơ đau tim, để cho tim bơm máu và thực hiện các chức năng khác tốt hơn. Đồng thời nó cũng giúp bảo vệ thận ở những người bị bệnh thận hoặc là tiểu đường.

Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin gồm có: Lisinopril (Prinivil / Zestril), Benazepril (Lotensin), Captopril (Capoten), Enalapril (Vasotec), Fosinopril (Monopril), Lisinopril (Zestril), Quinapril (Accupril), Ramipril (Altace), Moexipril (Univasc)

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB)

ARB chủ yếu được sử dụng để điều trị huyết áp cao và suy tim. Chúng hoạt động cũng tương tự như các chất ức chế men chuyển ACE để điều trị huyết áp cao, nhưng đây có thể là lựa chọn tốt hơn cho bệnh nhân nếu họ gặp tác dụng phụ với thuốc ức chế men chuyển ACE

Thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn beta có tác dụng ngăn chặn một loại hormone gọi là Adrenaline giúp hạ huyết áp và làm cho nhịp tim hoạt động ổn định hơn, tránh nhịp đập quá nhanh.

Thuốc chẹn Beta được sử dụng để điều trị các bệnh: đau tim, đau thắt ngực, suy tim, loại nhịp tim, huyết áp cao.

Thuốc chẹn canxi

Thuốc chẹn kênh canxi giúp các mạch máu giãn nở bằng cách ngăn canxi xâm nhập vào các tế bào trong tim và mạch máu. Chúng cũng có thể làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp của người bệnh, ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết mạch máu xảy ra.

Thuốc chẹn canxi thường được dùng kết hợp với các loại thuốc khác, chẳng hạn như là thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu.

Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu làm cho người bệnh tiểu tiện nhiều lần hơn trong ngày. Điều này giúp đào thải bớt nước và muối trong cơ thể. Từ đó tim sẽ bơm máu dễ dàng hơn. Đồng thời thuốc lợi tiểu làm giảm huyết áp và giảm triệu chứng khó thở.

Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc lợi tiểu chung với các loại thuốc giảm huyết áp khác. Nên dùng thuốc lợi tiểu ít nhất 6 tiếng trước khi đi ngủ để tránh thức dậy vào ban đêm vì tiểu nhiều lần.

Nhóm thuốc này có thể gây ra một vài tác dụng phụ nhỏ như là yếu cơ, chuột rút và mệt mỏi do làm giảm nồng độ Kali. Vì vậy người bị đột qụy nên ăn nhiều những thực phẩm giàu Kali như chuối, dưa hấu, củ dền, rau chân vịt, khoai lang để ngăn ngừa tình trạng này. Bác sĩ cũng có thể cho người bệnh uống bổ sung Kali nếu cần thiết.

  • Các nhóm thuốc khác

Những người sống sót sau đột quỵ có thể phải chịu ít hay nhiều các di chứng nghiêm trọng như là liệt tay chân, mất trí nhớ, rối loạn tâm lý, rối loạn ngôn ngữ và thị giác…Vì thế họ cần được cung cấp thêm các loại thuốc điều trị di chứng chẳng hạn như:

Thuốc chống trầm cảm: là các chất là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc Citalopram (Celexa), Sertraline (Zoloft), Lamotrigine Paroxetine (Britorelle, Paxil, Paxil CR, Pexeva) hoặc Fluoxetine (Prozac),Amitriptyline

Thuốc chống động kinh:Gabapentin, Topiramate (Topamax), Levetiracetam (Keppra)…

Thuốc điều trị tiểu đường: Sulfonylurea

Thuốc phòng ngừa loãng xương: bổ sung canxi và vitamin D.

Thuốc giảm co thắt cơ bắp: đột quỵ có thể khiến cơ bắp bị co rút không kiểm soát, do đó người bệnh có thể được tiêm một mũi Botox (botulinum)  để giảm co thắt và chuột rút xảy ra.

3. Điều trị tai biến mạch máu não bằng Đông y

Theo chỉ định của bác sĩ Đông y, tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ kê các đơn thuốc khác nhau cho các bệnh nhân tai biến mạch máu não.

chữa tai biến bằng đông y
Điều trị tai biến mạch máu não bằng Đông Y
  • Phong đờm ứ huyết:

Triệu chứng: Liệt nửa người, miệng méo, lưỡi lệch, lưỡi cứng, nói khó, nửa người giảm cảm giác, đầu váng, hoa mắt, lưỡi tối nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt hoặc trắng nhờn, mạch Huyền Hoạt.

Điều trị: Hoạt huyết, hóa ứ, thông lạc

Bài thuốc: Dùng bài Hóa Đờm Thông Lạc Thang. Bán hạ Phục linh Bạch truật Nam tinh Trúc hoàng Thiên ma Hương phụ Đan sâm Đại hoàng

Nếu huyết ứ nhiều, lưỡi tím tối hoặc có điểm ứ huyết, thêm Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược để hoạt huyết, hóa ứ. Rêu lưỡi vàng nhớt, phiền táo không yên, có dấu hiệu của nhiệt thêm Hoàng cầm, Chi tử để thanh nhiệt, tả hỏa. Đầu váng, đầu đau thêm Cúc hoa, Hạ khô thảo để bình Can, tức phong.

  • Can dương thịnh:

Triệu chứng: Liệt nửa người, mửa người tê dại, lưỡi cứng, khó nói hoặc không nói được, hoặc miệng méo, chóng mặt đau đầu, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng đắng, họng khô, tâm phiền, dễ tức giận, nước tiểu đỏ, táo bón, rêu lưỡi đỏ hoặc đỏ tím, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch Huyền có lực.

Điều trị: Bình Can, tả hỏa, thông lạc.

Bài thuốc: Dùng bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm. Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh, Chi tử, Hoàng cầm, Ngưu tất, Ích mẫu,  T k sinh, Dạ G đằng, Bạch linh

Đầu váng, đau đầu thêm Cúc hoa, Tang diệp. Tâm phiền, dễ tức giận thêm Đơn bì, Bạch thược; Táo bón thêm Đại hoàng. Nếu thấy hoảng hốt, mê man, do phong hỏa bốc lên thanh khiếu, do tà từ kinh lạc chuyển vào tạng phủ, nên dùng Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn hoặc An Cung ngưu Hoàng Hoàn để khai khiếu, tỉnh thần. Nếu phong hỏa hợp với huyết bốc lên, nên dùng phép lương huyết, giáng nghịch để dẫn huyết đi xuống.

  • Đờm nhiệt:

Triệu chứng: liệt nửa người, mắt lệch, miệng méo, nói khó hoặc không nói được, nửa người giảm cảm giác, bụng trướng, phân khô, táo bón, đầu váng, hoa mắt, khạc đờm hoặc đờm nhiều, lưỡi đỏ tối hoặc tối nhạt, lưỡi vàng hoặc vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt hoặc Huyền Hoạt mà Đại.

Điều trị: Hóa đờm thông phủ.

Bài thuốc: Tiểu thừa khí thang Đại hoàng Mang tiêu Quát lâu Nam tinh Đan sâm

Nếu lưỡi vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, táo bón, là dấu hiệu của nhiệt, thêm Chi tử, Hoàng cầm. Người lớn tuổi suy yếu, tân dịch suy kém, thêm Sinh địa, Mạch môn, Huyền sâm.

Táo bón nhiều ngày không đi tiêu được đờm nhiệt tích trệ gây nên bứt rứt không yên, lúc tỉnh lúc mê, nói sàm, đó là trọc khí chư a trừ được, khí huyết bốc lên, xâm nhập vào não gây nên chứng phong trúng tạng phủ. Cần dùng phương pháp thông hạ.

  • Cách chữa tai biến mạch máu não bằng châm cứu, bấm huyệt

Hệ thần kinh trung ương là nơi điều khiển hoạt động của tất cả bộ phận của cơ thể. Phương pháp châm cứu sẽ tác động vào những kinh mạch bị tê liệt, kim châm sẽ kích thích gây phản ứng cho chúng.

Những tác động vào vùng kinh mạch tổn thương sẽ tạo phản xạ kết nối quá trình liên lạc đến hệ thần kinh não bộ. Việc châm cứu sẽ giúp tiết ra những hoạt chất trung gian có tác dụng phục hồi chức năng bị giảm sút hoặc bị mất ngay tại vị trí kinh mạch tổn thương.

Để phương pháp châm cứu mang lại hiệu quả, người bệnh tai biến cần tuân thủ theo một số yêu cầu sau:

Người bị tai biến nên châm cứu khoảng 3 lần/tuần, kéo dài từ 20 – 30 phút/lần. Tùy vào tình trạng sức khỏe mà thời gian áp dụng trị liệu này kéo dài khoảng từ 1 – 3 tháng. Một số người còn kết hợp châm cứu với việc sử dụng những bài thuốc Đông y giúp bổ khí, bổ huyết, tạo sự đàn hồi, co giãn mạch máu.

Nếu bị di chứng méo mặt, méo miệng, liệt dây thần kinh số 7 sau cơn tai biến, người bệnh nên đến bệnh viện có khoa y học cổ truyền hoặc Đông y để được bấm huyệt 1 lần/ngày. Các huyệt nên bấm là địa thương, giáp xa, nghinh hương, xế phong, tình minh, nhân trung, thừa tương, đầu duy, bách hội.

Ngoài ra, người bệnh cần được kết hợp xoa bóp bấm huyệt phần cánh tay hoặc bên chân bị liệt và bấm theo trình tự sau:

  • Cánh tay: Bấm các huyệt khúc trì (điểm tận cùng ngoài nếp gấp khuỷu), hợp cốc (nằm ở kẽ giữa xương đốt bàn ngón cái và ngón trỏ). Mỗi huyệt tiến hành trong khoảng 30 giây. Sau đó, xoa bóp từ bả vai đến cánh tay, mu bàn tay, ngón tay, kẽ tay liên tục. Ở mỗi vị trí, bạn thực hiện 3 lần.
  • Chân: Bấm các huyệt lương khâu (từ góc trên bên ngoài của xương bánh chè đo thẳng lên 3cm), túc tam lý (từ góc dưới bên ngoài của xương bánh chè đo thẳng xuống 4,5cm), dương lăng tuyền (từ đầu dưới xương bánh chè đo xuống 3cm rồi đo ngang ra ngoài 1,5cm), tam âm giao (từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn). Kết hợp xoa bóp từ phần đùi đến khớp đầu gối tới cổ chân, bàn chân và các ngón chân. Mỗi vị trí cần thực hiện tối thiểu 3 lần.
  • Một số bài thuốc khác cũng là cách chữa tai biến mạch máu não hiệu quả

Từ xa xưa, hoa cúc được dùng phổ biến cho những trường hợp hay bị đau đầu, mỏi mệt. Với người bệnh tai biến, cháo hoa cúc sẽ là món ăn rất bổ dưỡng, giúp giảm tình trạng nhức đầu, chóng mặt, ổn định huyết áp.

Cháo trai, hàu

Cháo trai, hàu từ lâu đã được xem là bài thuốc từ thực phẩm cho người bị tai biến. Đây là một món ăn bổ dưỡng, tốt cho người bị cao huyết áp và giúp cải thiện tình trạng nhức đầu, chóng mặt.

Nhân quả đào, thảo quyết minh

Cho 2 vị thuốc này vào siêu sắc còn 1/3 nước. Chắt lấy nước, đợi cho nguội bớt rồi pha thêm chút mật ong cho người bệnh uống. Tác dụng của bài thuốc này là giúp lưu thông khí huyết, tốt cho người bị tắc mạch máu não do cục máu đông.

Hoàng kỳ, bạch thược sao vàng, quế, gừng tươi

Có hai cách để sử dụng bài thuốc này:

Cách 1: Lấy những vị thuốc gồm hoàng kỳ, bạch thược sao vàng, quế, gừng tươi sắc lấy nước cho người bệnh uống trực tiếp.
Cách 2: Dùng nước thuốc sắc nấu cháo cùng gạo tẻ để người bệnh dễ ăn hơn. Món ăn từ bài thuốc này giúp tăng cường khí huyết, bổ hư trợ dương, tốt cho người bị tai biến.

Hoàng kỳ, táo Tàu, đương quy, kỷ tử

Cháo thịt nạc tốt cho sức khỏe người bệnh. Bạn hãy sắc các nguyên liệu như hoàng kỳ, táo Tàu, đương quy, kỷ tử lấy nước nấu cháo cùng gạo tẻ, thịt nạc cho người bị tai biến ăn. Món ăn này sẽ giúp cải thiện sức khỏe cho người bệnh tai biến.

4. Hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não bằng Bi-Cozyme

Bi-Cozyme giúp hỗ trợ điều trị cao huyết áp, ổn định huyết áp,  giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu.

Bi-Cozyme ổn định huyết áp
Bi-cozyme hỗ trợ điều trị huyết áp cao

Bi-Cozyme với các thành phần thảo dược từ thiên nhiên hiệu quả an toàn tốt cho sức khỏe tim và mạch như:

  • Nattokinase (Chiết xuất từ đậu nành lên men)
  • Coenzyme Q10
  • Bromelain (chiết xuất từ quả dứa)
  • Papain (chiết xuất từ đu đủ)
  • Cranberry Fruit (Chiết xuất từ quả nam việt quất)
  • Rutin Complex (Chiết xuất từ cam, chanh, bưởi)
  • Serrapeptase ( chiết xuất từ vi khuẩn ruột không gây bệnh Serratia E15),
  • Horse Chestnut Seed Ext(chiết xuất dạng cao hạt dẻ ngựa)
  • White Willow Bark Ext (Chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng)

Với các thành phần trên Bi-Cozyme có tác dụng

  • Cân bằng Cholesterol, mỡ mãu
  • Ngăn chặn hình thành cục máu đông và mảng xơ vữa
  • Làm tan cục máu đông, dọn sạch mảng xơ vữa trong lòng mạch giúp máu lưu thông tốt
  • Tăng cường sức khỏe cho tim, điều trị các bệnh lý tim mạch
  • Giúp chống các gốc tự do, tăng cường sức bền, dẻo dai cho thành mạch
  • Ổn định huyết áp, phòng chống các bệnh lý về tim, phòng chống tai tai biến, điều trị các di chứng sau tai biến.

Những ai nên dùng Bi-Cozyme ?

  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch, tim bẩm sinh
  • Người bệnh tim phải đặt sten
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

 

Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
B.sĩ Th.sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Cách phòng ngừa tai biến mạch máu não

Các di chứng sau cơn đột quỵ khiến người bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào người nhà trong mọi hoạt động, khiến họ dễ rơi vào cảm giác tự ti, bị phụ thuộc tâm trạng nặng nề, buồn chán và trầm cảm.

Dưới đây là những cách giúp chủ động phòng ngừa đột quỵ.

  • Giữ huyết áp ở mức lý tưởng

Huyết áp cao là một trong những nguyên nhân gây ra các cơn đột quỵ. Để duy trì huyết áp ở mức lý tưởng dưới 135/85 mmHg, bạn cần giảm muối trong chế độ ăn uống, không quá 1,5 g mỗi ngày (khoảng 1/2 thìa cà phê), tránh các loại thực phẩm giàu cholesterol như bánh mì kẹp thịt, phô mai và kem; nên ăn 4-5 phần rau và trái cây mỗi ngày, 2-3 phần cá mỗi tuần.

Bên cạnh đó, bạn cần tiêu thụ thêm ngũ cốc nguyên hạt và sữa ít chất béo. Người bệnh có thể dùng thêm thuốc ổn định huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Giữ chỉ số cơ thể thấp hơn 25

Chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 25 khiến chúng ta có thể bị thừa cân, béo phì, từ đó dẫn đến nguy cơ mắc đột quỵ não. Để kiểm soát chỉ số BMI ở mức thấp hơn 25, người bệnh không nên ăn quá 1.500-2.000 calorie mỗi ngày (tùy thuộc mức độ hoạt động và chỉ số BMI), đồng thời nên tăng cường vận động thể chất như đi bộ, chơi golf hoặc tennis đều đặn.

  • Tập thể dục nhiều hơn

Người bệnh có thể tập thể dục ở cường độ vừa phải như đi dạo sau bữa tối, tham gia một câu lạc bộ thể dục với bạn bè, đi thang bộ thay vì thang máy ít nhất 5 ngày/tuần. Nếu không thể tập liên tục 30 phút, bạn có thể chia nhỏ thành 10-15 phút/lần và

  • Hạn chế bia rượu

Thay vì thường xuyên sử dụng rượu, bia với nồng độ cao, bạn nên uống rượu vang đỏ với một lượng vừa phải (khoảng 1 ly nhỏ mỗi ngày). Rượu vang đỏ có chứa resveratrol, giúp bảo vệ tim và não.

  • Kiểm soát bệnh đái tháo đường

Việc kiểm soát chỉ số đường huyết theo hướng dẫn của bác sĩ là điều cần thiết. Ngoài ra, bạn nên áp dụng chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục và dùng thuốc điều trị để giữ đường huyết luôn ở mức ổn định.

  • Không hút thuốc lá

Theo nhiều nghiên cứu, hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Nếu khó từ bỏ thuốc lá, bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn để chọn cách thích hợp, ví dụ sử dụng các sản phẩm giúp cai thuốc lá như viên ngậm nicotine, miếng dán…

Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý một số yếu tố sau để không xảy ra tai biến mạch máu não:

  •  Ðiều trị tốt các bệnh tim mạch và tình trạng căng thẳng thần kinh. Tránh mất ngủ.
  •  Phụ  nữ uống thuốc ngừa thai, nhất là các bà  trên 30 tuổi
  •  Cẩn thận giữ mình khi thời tiết chuyển lạnh vào mùa đông và khi áp suất không khí lên cao vào mùa hè.
  •  Tránh tắm khuya hoặc ở nơi gió lùa, nhất là với người bị cao huyết áp.
  •  Điều trị các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não như tăng huyết  áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường, rối loạn nhịp tim.
  •  Tránh táo bón. Kiêng rượu, bia và các chất kích thích.
  •  Tránh vận động thể lực quá mức như mang vác nặng, chạy nhanh…

IX. Bị tai biến mạch máu não nên ăn gì?

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong sự phục hồi của người bệnh tai biến mạch máu não. Chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp người bệnh nhanh lấy lại được sức khỏe và cải thiện được chất lượng cuộc sống sau điều trị. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì thực đơn cho người sau tai biến cần cung cấp đầy đủ và cân bằng giữa protein, chất béo và carbonhydrate.

Tai biến mạch máu não nên ăn gì?
Tai biến mạch máu não nên ăn gì?

Năng lượng trong khẩu phần nên giảm bớt để tránh tăng cân, giảm nhẹ hoạt động cho bộ máy tiêu hóa và tuần hoàn. Mức năng lượng đưa vào cơ thể nên dừng ở 30-35 kcal/kg cân nặng/ngày. Nguồn năng lượng nên lấy từ rau củ, khoai, đậu đỗ, cơm, mì, bún, miến.

Nên cho bệnh nhân ăn những thức ăn dễ tiêu hóa, hấp thu ở dạng mềm, lỏng như súp, cháo, sữa. Phân bố cho bệnh nhân ăn đều từ 3-4 bữa/ngày, không nên ăn quá no. Tránh cho bệnh nhân tai biến ăn những thức ăn lên men, gây kích thích như gia vị cay, nóng, rượu, chè, cà phê,… bởi đây là những yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não thầm lặng.

  • Các loại cá

Là thực phẩm có hàm lượng các loại acid béo omega-3 cao, rất tốt cho tim mạch, hạn chế hình thành mảng bám trong lòng mạch. Hơn nữa, cá còn là nguồn thực phẩm giàu chất đạm giúp người tai biến sớm hồi phục.

  • Rau xanh, trái cây tươi

Các loại rau xanh, đặc biệt là rau xanh lá đậm có hàm lượng acid folic rất cao. Nghiên cứu cũng cho thấy, bổ sung ít nhất 300mcg axit folic mỗi ngày sẽ làm giảm 20% nguy cơ đột quỵ và 13% nguy cơ bệnh tim so với người dùng dưới 136mcg/ngày.

Cam và quả kiwi có chứa nhiều vitamin C và các chất chống oxy hóa khác rất tốt cho những người cao huyết áp. Vitamin C trong cam có tác dụng chống oxy hóa, làm giảm sự xâm hại của các gốc tự do đối với huyết quản, hàm lượng kali phong phú trong nước cam cũng giúp bổ trợ cho việc hạ huyết áp. Thêm vào đó, mỗi ngày ăn 3 quả kiwi sẽ tốt cho bệnh tim mạch hơn.

  • Thực phẩm giàu chất xơ

Chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu, thúc đẩy và ngăn ngừa bệnh tiêu hóa và giúp kiểm soát cân nặng, giúp làm giảm các yếu tố nguy cơ của tái phát đột quỵ. Các nguồn tốt nhất chứa chất xơ là các loại trái cây tươi hoặc nấu chín và rau quả, các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu (ví dụ: Đậu khô, đậu lăng, đậu Hà Lan,…).

X. Bị tai biến mạch máu não nên kiêng gì?

Bên cạnh đó, một số thực phẩm người bị tai biến nên tránh ăn đó là:

  • Hạn chế ăn muối

Ăn quá nhiều natri có thể làm cơ thể giữ nước và làm tăng huyết áp, đây là yếu tố nguy cơ mạnh làm tái phát đột quỵ. Tránh sử dụng gia vị hỗn hợp gồm muối hoặc muối tỏi. Hạn chế dùng những thức ăn từ thực phẩm đã chế biến và đóng hộp, các loại thức ăn nhanh.

  • Bệnh nhân cần kiêng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích

Một số loại chất kích thích điển hình như bia rượu, cà phê, thuốc lá, thức ăn cay nóng,… và chất béo động vật là những chất làm tăng nguy cơ gây nên tình trạng tai biến mạch máu não và gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều trị. Để có kết quả tốt trong quá trình điều trị người tai biến nên tuyệt đối kiêng những chất này.

  • Tránh xa các thực phẩm chứa nhiều chất béo

Mỡ động vật, thịt mỡ và các món xào, đồ chiên rán chứa chất béo no, sữa đặc có đường, bơ, nội tạng động vật như lòng, dồi,… là những thực phẩm có hại cho sức khỏe. Khi ăn vào, chúng sẽ tạo điều kiện sản sinh cholesterol – nguyên nhân gây xơ vữa động mạch hàng đầu. Nếu sử dụng các thực phẩm này thường xuyên sẽ tăng nguy cơ các bệnh tim mạch, đồng thời tăng tỷ lệ tái phát tai biến, rất nguy hiểm.

XI. Một số lưu ý trong sơ cấp cứu bệnh nhân tai biến mạch máu não

Đưa bệnh nhân đến viện ngay lập tức. Hiện nay phần lớn người dân chưa có kiến thức sơ cứu ban đầu dẫn đến xử trí sai lầm, gây hậu quả nặng nề về sau cho bệnh nhân bị đột quỵ.

Nhiều gia đình đưa bệnh nhân bị đột quỵ đến muộn giải thích hồn nhiên rằng nghe nói đột quỵ không được di chuyển nên để nằm yên một chỗ tại nhà và sử dụng những phương thức dân gian như cho sử dụng an cung ngưu hoàng, trích máu, nặn máu ở đầu ngón tay, dái tai, bấm huyệt, châm cứu mà không đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay, đến khi đưa bệnh nhân đến viện thì đa số đã muộn, quá cơ hội vàng để can thiệp.

Và nếu như chúng ta trì hoãn cứ 1 phút các tế bào não có thể chết đến 2 triệu tế bào và không thể phục hồi được. Nếu như chúng ta quyết định để bệnh nhân ở nhà và không đưa đi bệnh viện thì như vậy chúng ta đã vô tình làm mất đi thời gian vàng có thể chữa được cho bệnh nhân. Khi bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm thì khả năng chữa được càng cao. Ngược lại bệnh nhân đến càng trễ thì khả năng thành công càng thấp và nguy cơ tử vong càng cao.

Phát hiện sớm các dấu hiệu tai biến như: Méo miệng, biểu hiện rõ khi bệnh nhân cười, nhe răng. Yếu liệt tay chân, có thể kiểm tra bằng cách yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay, hai chân lên cao. Ngôn ngữ bất thường, giọng bị đơ đớ, có thể đề nghị bệnh nhân lặp lại cụm từ gì đó xem họ có hiểu và lặp lại được không. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện có điều trị tai biến gần nhất.

Không áp dụng các phương pháp không có tính khoa học. Một số bệnh nhân bị đột quỵ, chức năng nuốt bị ảnh hưởng và nếu như chúng ta cố tình cho bệnh nhân uống các loại thuốc ví dụ như cung ngưu hoàng hoặc những loại thuốc nào khác không rõ nguồn gốc vô tình chúng ta có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi do hít sặc, do thức ăn, do thuốc rơi vào phổi.

Còn những biện pháp đâm kim đầu ngón tay, dái tai đó là biện pháp hoàn toàn phản khoa học, vô tình làm trì hoãn việc đưa bệnh nhân đến bệnh viện và mất đi thời gian vàng của bệnh nhân.

  • Không hạ huyết áp đột ngột.

Ngay khi đo huyết áp cho bệnh nhân đột quỵ xong chúng ta không cần làm gì cả, bởi vì khi chúng ta giảm huyết áp đột ngột đặc biệt rất nhiều bác sĩ ngay cả người thân thấy bệnh nhân có huyết áp cao và chúng ta vội vàng lấy các thuốc Adalat nhỏ vào lưỡi gây tụt huyết áp nhanh chóng và điều đó có thể ảnh hưởng lên sự tưới máu trên não và gây chết các tế bào não nhiều hơn. 

  • Không nên chủ quan cơn thiếu máu não thoáng qua.

Trong nhiều trường hợp chỉ có triệu chứng đột quỵ chỉ bị thoáng qua, khoảng một giờ sau đó giảm dần, nhưng không vì vậy mà nghĩ rằng mình đã khỏe.

Do sự tắc nghẽn mạch máu nhỏ sẽ khiến một phần nhỏ mô não bị thiếu máu tạm thời và sớm được phục hồi nhờ cục máu đông tự vỡ (do kích thước nhỏ), hoặc mô não này có thể nhận được dòng máu từ một nhánh mạch máu cạnh bên. Tuy nhiên, cứ khoảng 10 bệnh nhân có cơn thiếu máu não “thoáng qua” thì sẽ có 1 người xuất hiện đột quỵ thật sự trong một tuần sau.

Xác định thời gian khỏi bệnh đột quỵ chính xác để áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp.

Giữ bệnh nhân nằm yên, tránh bị té ngã, sau đó cho bệnh nhân nằm đầu cao 30 độ.

Nếu bệnh nhân lơ mơ, hôn mê: Cần xem bệnh nhân thở bình thường, thở nhanh, thở chậm hay ngừng thở. Nếu ngừng tuần hoàn thì cần hô hấp nhân tạo, vì cấp cứu hô hấp là việc đầu tiên phải làm để đảm bảo đủ oxy cho tim và não.

Thời gian vàng“: Là khoảng thời gian để cấp cứu tính từ triệu chứng khởi phát cơn đột quỵ là 6 giờ. Thời gian tốt nhất là 3 giờ sau khi xảy ra cơn đột quỵ. Với sự tiến bộ của y học, ngày nay người ta có thể dùng thuốc làm tan cục máu gây ra tắc mạch máu não.

Tuy nhiên, nó chỉ được dùng cho những người bệnh đến viện sớm trong vòng 4,5 giờ sau khi khởi phát bệnh. Từ 4,5-6 giờ chỉ còn có thể áp dụng thông mạch bằng dụng cụ rút huyết khối. Nếu muộn hơn, không còn khả năng thông mạch được nữa thì việc điều trị rất khó khăn, khả năng tiên lượng xấu rất cao.

Không được cho bệnh nhân ăn uống đề phòng nôn ói, trào ngược thức ăn vào đường thở sẽ rất nguy hiểm.

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *