Vitamin E và vai trò với sức khỏe con người

Chắc chắn rằng, vitamin E là loại vitamin rất quen thuộc với mỗi chúng ta, đặc biệt là chị em phụ nữ với công dụng làm đẹp da. Tuy vậy, Vitamin e không chỉ có chức năng làm đẹp mà còn có nhiều công dụng khác mà trong chúng ta không phải ai cũng biết. Vậy vitamin E là gì và nó có những công dụng nào?

I. Vitamin E là gì?

Vitamin E là gì
Vitamin E là gì

Vitamin E là chất lỏng màu vàng nhạt, tan trong cồn và trong dầu, không tan trong nước. Vitamin E chịu được nhiệt độ khá cao, không bị phá hủy khi nấu nướng, nhưng bị phân hủy nhanh chóng bởi tia tử ngoại.

Vitamin E có hai nhóm chính là Tocopherol và Tocotrienol, trong đó nhóm Tocopherol có vai trò quan trọng hơn. Alphatocopherol là chất có hoạt tính mạnh nhất trong các loại Vitamin E và cũng là loại được phân bổ rộng rãi nhất trong các thực phẩm tự nhiên.

Cơ thể hấp thu được cả Vitamin E có trong thực phẩm tự nhiên và Vitamin E tổng hợp nhưng Vitamin E tự nhiên có hoạt tính sinh học mạnh và có nhiều tác dụng tốt hơn.

Vitamin E thiên nhiên có nhiều trong các dầu thực vật như dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương, dầu hạt bông, dầu hướng dương, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt có vỏ trứng, quả ô live, các loại rau có lá màu xanh đậm,trứng,…

Vitamin E tổng hợp có nhiều dạng chế phẩm trên thị trường như:

  • Viên nén hoặc viên bao đường có các hàm lượng 10mg, 50mg, 100mg, 200mg
  • Viên nang hàm lượng 200mg, 400mg, 600mg
  • Ống tiêm dung dịch dầu: 30mg/ml, 50mg/ml, 50mg/ml, 100mg/ml, 300mg/ml; dùng tiêm bắp.

II. Vitamin E có tác dụng gì?

1. Công dụng làm đẹp da

  • Cân bằng độ ẩm, tăng cường độ đàn hồi trên da.
  • Giảm viêm da, chống lại các tác nhân làm lão hóa da.
  • Kích thích tóc mọc dày và mượt hơn.
  • Giúp da đầu luôn khỏe mạnh.
  • Giảm nếp nhăn và các dấu hiệu lão hóa trên da.
Vitamin E có tác dụng gì?
Vitamin E có tác dụng gì?

2. Tác dụng khác với cơ thể

Bên cạnh công dụng làm đẹp mà ai cũng biết, Vitamin E còn nhiều công dụng khác mà không phải người nào cũng biết

  • Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, giảm chứng đau bụng kinh và bốc hỏa.
  • Cân bằng hormone, làm giảm nồng độ estrogen.
  • Cải thiện chứng thèm ăn, hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì.
  • Cân bằng cholesterol.
  • Thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng dưỡng chất và năng lượng đi nuôi tế bào.
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh mờ mắt, viêm màng bồ đào, viễn thị, đau mắt, cải thiện thị lực,…
  • Kết hợp cùng vitamin C để ngăn ngừa và điều trị một số chứng mất trí nhớ.
  • Phòng ngừa nhiễm độc thai nghén, giảm tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non.
  • Giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư ở phụ nữ như ung thư vú, ung thư buồng trứng.
  • Cải thiện chức năng tình dục.
  • Ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại đối với cơ thể.
  • Giúp tăng hấp thu Vitamin A, bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa. Vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.
  • Tham gia tạo quá trình tạo máu. Đặc tính chống oxy hóa của Vitamin E giúp quá trình sản xuất ra hồng cầu diễn ra trôi chảy.
  • Giúp cơ thể hấp thu Vitamin K
  • Ngăn ngừa xơ vữa động mạch do làm giảm sự oxy hóa các protein, ngăn các protein này tham gia làm tắc nghẽn mạch máu.
  • Ngăn ngừa nguy cơ tim mạch, như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não do làm giảm chilesterol LDL trong mạch máu.
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể, làm chậm tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ.
  • Làm giảm nguy cơ đục thủy tinh thể nhờ khả năng chống oxy hóa.

III. Những trường hợp cần bổ sung vitamin E

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau, các bạn nên bổ sung vitamin E hàng ngày:

  • Rối loạn vận động có thiếu vitamin E: Rối loạn vận động do di truyền gây thiếu vitamin E nghiêm trọng, do đó trong quá trình điều trị cần bổ sung vitamin E.
  • Thiếu vitamin E: Các trường hợp thiếu vitamin E có thể điều trị và phòng tránh rất đơn giản bằng viên bổ sung vitamin E đường uống.
  • Bệnh Alzheimer: Vitamin E có thể làm chậm quá trình mất trí nhớ ở bệnh nhân mắc bệnh mức độ trung bình. Bên cạnh đó vitamin E cũng có khả năng làm chậm quá trình tiến triển chung của bệnh, giúp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ và trung bình kéo dài khoảng thời gian có thể tự chăm sóc bản thân trước khi cần nhờ cậy đến sự chăm sóc từ người khác. Tuy nhiên vitamin E không thể ngăn chặn hoàn toàn tiến triển của bệnh.
  • Sa sút trí tuệ: Một số nghiên cứu gợi ý đàn ông nếu bổ sung đồng thời vitamin E và vitamin C có thể giảm nguy cơ tiến triển một số thể sa sút trí tuệ nhất định, nhưng không có tác dụng giảm nguy cơ đối với sa sút trí tuệ của Alzheimer.
  • Thiếu máu: Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E làm tăng đáp ứng với thuốc erythropoietin (thuốc kích thích tăng sinh hồng cầu) ở bệnh nhân lọc máu nhân tạo (cả trẻ em và người lớn).
  • Beta – thalassemia: Bổ sung vitamin E đường uống dường như có lợi trên những trẻ em mắc beta – thalassemia kèm thiếu vitamin E.
  • Ung thư bàng quang: Uống bổ sung 200 IU vitamin E mỗi ngày trong hơn 10 năm dường như giúp giảm nguy cơ tử vong.
  • Bảo vệ mô lành trong hóa trị: Sử dụng vitamin E trên da kết hợp với dimethyl sulfoxide (DMSO) dường như có hiệu quả trong việc ngăn chặn hóa chất trị liệu thấm vào mô tế bào xung quanh.
  • Phòng ngừa tổn thương thần kinh trong hóa trị: Uống vitamin E (alpha – tocopherol) trước và sau trị liệu với cisplatin có thể giảm nguy cơ tổn thương thần kinh.
  • Đau bụng kinh: Uống vitamin E ở thời điểm trước 2 ngày ra huyết, uống trong 5 ngày có thể giảm mức độ và thời gian đau, cũng như giảm lượng máu kinh.
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt: Uống bổ sung vitamin E dường như giúp giảm lo lắng cũng như cảm xúc tiêu cực ở một số phụ nữ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt.
  • Tăng khả năng sinh sản ở nam giới: Nam giới có vấn đề về sinh sản uống bổ sung vitamin E làm tăng tỉ lệ thụ thai, nhưng uống đồng thời vitamin E liều cao với vitamin C không mang lại kết quả tốt hơn.
  • Xuất huyết nội sọ, xuất huyết não thất: bổ sung vitamin E đường uống dường như có hiệu quả trong điều trị xuất huyết nội sọ, xuất huyết não thất ở trẻ sinh non.
  • Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non: sử dụng vitamin E đường uống có hiệu quả trong điều trị bệnh võng mạc ở trẻ sinh non.

IV. Vitamin E có trong những thực phẩm nào

Vitamin E có trong thực phẩm nào
Vitamin E có trong thực phẩm nào

Bên cạnh việc bổ sung vitamin E bằng thuốc và thực phẩm chức năng, bạn cũng có thể bổ sung vitamin E qua những thực phẩm sau:

  • Hạnh nhân. 100g hạnh nhân có chứa tới 26,2mg vitamin E. Bạn có thể dùng hạnh nhân tươi hoặc các sản phẩm từ hạnh nhân.
  • Củ cải. Củ cải cung cấp khoảng 17% giá trị vitamin E bạn cần nạp mỗi ngày.
  • Hạt dẻ. Hạt dẻ chứa nhiều viatmin E và các chất dinh dưỡng khác.
  • Rau cải xanh. Rau cải xanh cung cấp nhiều viatmin như vitamin E, A, C, K và folate.
  • Rau bina. Không chỉ giàu vitamin E, rau bina còn có nhiều chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng cần thiết như canxi và folate.
  • Bơ. Bạn có biết nửa quả bơ có chứa tới 2mg vitamin E, đây chính là nguồn cung cấp vitamin E dồi dào.
  • Bông cải xanh. Bông cài xanh có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, trong đó có vitamin E.

V. Liều dùng

Nhu cầu Vitamin E hàng ngày tùy thuộc vào tuổi, tình trạng cơ thể và lượng chất béo mà cơ thể tiêu thụ.

Trẻ từ 1-3 tuổi cần từ 5-7mg/ngày

  • Trẻ từ 4-9 tuổi cần 7mg/ ngày,
  • Trẻ từ 10-12 tuổi cần 11mg
  • Trẻ trên 12 tuổi 12-15mg/ ngày
  • Trẻ trên 14 tuổi và phụ nữ có thai cần 15mg/ ngày
  • Phụ nữ cho con bú cần 19mg vitamin E/ ngày. Nhu cầu Vitamin E ở trẻ còn bú mẹ là 3mg/ ngày, lượng Vitamin E này được cung cấp đủ qua sữa mẹ, không cần bổ sung thêm cho trẻ.

Do Vitamin E có nhiều trong các thực phẩm thông thường, nên nếu chế độ ăn hợp lý, đa dạng các thực phẩm thì sẽ cung cấp đủ Vitamin E cho nhu cầu cơ thể.

Các dạng chế phẩm, thuốc Vitamin E được chỉ định để điều trị và phòng ngừa các trường hợp có nguy cơ cao thiếu Vitamin E như: những người có chế độ ăn rất thiếu vitamin E, trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết. Vitamin E còn có các chỉ định khác như sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành,… Tuy nhiên các chỉ định này chưa có bằng chứng nghiên cứu lâm sàng vững chắc.

Liều dùng:

Trong điều trị thiếu Vitamin E:

  • Trẻ em: 1 UI/ ngày
  • Người lớn: 60- UI/ ngày

Trong phòng ngừa thiếu Vitamin E:

  • Người lớn: 30 UI/ ngày

VI. Bổ sung Vitamin E bằng thực phẩm chức năng Bi-Q10

Bi-Q10, giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành
Bi-Q10, bổ sung vitamin E cho cơ thể

Bi-Q10 là sản phẩm bổ tim mạch, ổn định huyết áp và chống lại các gốc tự do hiệu quả. Bên cạnh vitamin E, Bi-Q10 còn có các thành phần như Coenzyme Q10, DHA/EPA Hy-Concentrate, dầu hạt lanh, Soy Lecithin và Gelatin, với nhiều công dụng khác nhau, giúp bảo vệ cơ thể một cách toàn diện

Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.

  • Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
  • Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
  • Giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim, làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
  • Chỉ định điều trị Sản phẩm bổ tim mạch Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
  • Điều hòa, ổn định huyết áp.
  • Chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
  • Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
  • Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.

 

Bác sĩ - Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm B-Q10
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Q10

480c14745de1a7bffef0 1

Những trường hợp có thể dụng Bi-Q10

  • Những người mắc các bệnh lý về tim mạch và huyết áp: Tăng, tụt huyết áp, suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá…. Sau phẫu thuật, đặt stent.
  • Những người có các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, tim đập nhanh….
  • Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, dùng đề phòng chống tai biến mạch máu não…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Sản phẩm được sản xuất tại Mỹ và được BNC Medipharm – Công ty TNHH thương mại và dịch vụ y tế Bình Nghĩa nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *