Lợi ích ẩn chứa trong White Willow Bark – Chiết xuất vỏ cây liễu trắng

Liễu trắng là loại cây phổ biến nhất trong hơn 300 loại cây liễu. Nó được biết đến nhiều nhất bởi nó mang lại nhiều công dụng khác nhau cho cơ thể. Không chỉ có vậy, White Willow Bark – chiết xuất vỏ của cây liễu trắng cũng đem lại nhiều lợi ích không kém. Vậy, White Willow Bark  là gì và có công dụng gì?

I. White Willow Bark là gì?

White willow bark là gì?
White willow bark là gì?

White Willow Bark được chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng, một loại cây có nhiều công dụng, giúp bảo vệ sức khỏe con người.

Liễu trắng có tên khoa học là Salix alba (salicaceae). Vỏ cây liễu trắng từ lâu đã nổi tiếng là liều thuốc giảm đau tự nhiên. Người Trung Quốc đã biết đến và sử dụng vỏ cây liễu trắng để giảm đau từ năm 500 trước công nguyên, người Mỹ bản địa cũng thường sử dụng nó để điều trị viêm.

Liễu trắng chứa một glucoside gọi là salicin với đặc tính kháng viêm và chống đau đầu. Một nghiên cứu được công bố đã phát hiện ra rằng salicin trong liễu trắng có hiệu quả giảm đau cao hơn so với thuốc.

Chiết xuất vỏ cây liễu trắng White willow bark có hoạt chất chính là Salicin với tỷ lệ lên tới 15%, 25%, 50%, 90%. Tên khoa học là Salix alba (salicaceae).

II. White Willow Bark có công dụng gì?

Vỏ liễu trắng White Willow Bark hoạt động rất giống aspirin, vì vậy nó được sử dụng để giảm đau, bao gồm nhức đầu, đau cơ, đau bụng kinh, viêm khớp dạng thấp (RA), viêm xương khớp, bệnh gout và viêm cột sống dính khớp.

Vỏ liễu trắng White Willow Bark có thể được dùng ở dạng bột hoặc cồn. Nó là một thuốc giảm đau tự nhiên được sử dụng nhiều hơn so với Aspirin. Charles Frederic Gerhardt là người đầu tiên tìm ra một dẫn chất của salicine. Ông đặt tên là acid acetyl salicylic. Chất này sau đó được nhà hóa học Felix Hoffmann hoàn thiện phương pháp chế tạo và được nhà nghiên cứu Anthur Eichengrun đưa vào thử nghiệm lâm sàng trong điều trị bệnh thấp khớp.

Công dụng của White willow bark
Một vài công dụng của White willow bark

Vỏ cây liễu trắng White Willow Bark cũng được sử dụng để giảm sốt do cảm lạnh thông thường, cảm cúm và giảm cân, giảm đau, làm se, giảm sốt, giảm hồ môi, giảm nóng bức, ra mồ hôi trộm.

Bên cạnh khả năng giảm đau hạ sốt, White Willow Bark còn có khả năng làm đẹp hiệu quả.

Chiết xuất white willow bark sẽ là lựa chọn tuyệt vời trong bất kỳ sản phẩm mà bạn muốn thấy hiệu quả tuyệt vời của acid salicylic để giảm tấy đỏ và tẩy tế bào chết của da bạn.

Chiết xuất white willow bark như là một sự thay thế cho BHA hay acid salicylic trong sản phẩm. Nó tốt cho các sản phẩm kiểm soát tình trạng da dầu.

Các White willow bark cũng chứa các tannins, đại diện nổi bật là gallotannin. Điều này có nghĩa là chiết xuất white willow bark có khả năng làm se mạnh hơn so với chiết xuất cúc la mã. Những tannins này đã được chứng minh là tuyệt vời trong vấn đề chống oxy hóa và tốt trong việc kháng viêm, cung cấp bảo vệ da khỏi sự tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và chống tấy, đỏ da.

III. Bổ sung White Willow Bark bằng Bi-Cozyme 

Bên trong Bi-Cozyme có chứa 100mg White Willow Bark, giúp bạn ổn định huyết áp, phòng chống đột quỵ và cục máu đông, đồng thời bảo vệ tim mạch một cách hiệu quả. Sản phẩm được sản xuất tại Mỹ, được BNC Medipharm – công ty TNHH thương mại dịch vụ Bình Nghĩa nhập khẩu trực tiếp và độc quyền phân phối tại Việt Nam.

bi cozyme
Bi-Cozyme hỗ trợ làm tan cục máu đông, ổn định huyết áp, phòng chống đột quỵ, tai biến…

Không chỉ White Willow Bark, Bi-Cozyme còn chứa nhiều thành phần quan trọng khác, giúp bảo vệ hệ tim mạch toàn diện, ngăn ngừa tai biến, cục máu đông, ổn định huyết áp.

  • Coenzyme Q10 (ubiquinone)

Coenzyme Q10 là chất chống oxi hoá, khử gốc tự do nội sinh trong cơ thể và đặc biệt đảm trách nhiệm vụ cực kỳ quan trọng vận chuyển proton và điện tử trong quá trình sinh tổng hợp năng lượng ATP ở ty thể của tế bào để cung cấp cho cơ tim và các mô khác của cơ thể hoạt động.

Đây là hai chức năng chính của Co-Q10 được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý lâm sàng. Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây cho thấy ảnh hưởng của CoQ10 trên các bệnh lý về gen liên quan đến chuyển hoá, dẫn truyền tín hiệu, và vận chuyển của tế bào ở người, như thiếu hụt CoQ10 gây ra đột biến gen lặn ở NST thường, bệnh lý ty thể, lão hoá, tấn công của gốc tự do, tiến triển của ung thư, và cũng là tác dụng phụ của sử dụng thuốc Statin trong điều trị cao cholesterol. Rất nhiều các rối loạn thoái hóa thần kinh, tiểu đường, ung thư, đau xơ cứng cơ, cơ bắp và các bệnh tim mạch liên quan với mức CoQ10 thấp.

  • Nattokinase

Nattokinase là enzym tự nhiên chiết xuất từ đậu tương giúp ngăn cản sự hình thành cục máu đông, tiêu sợi huyết, mảng xơ vữa chống huyết khối, tắc mạch vành, não, phòng và điều trị tai biến mạch máu não và đột quỵ.

Cơ chế hoạt động của Nattokinase: tác dụng chọn lọc, chỉ làm giảm hàm lượng fibrinogen và phân hủy các sợi nhánh fibrin theo 3 cơ chế:

  • Trực tiếp phân hủy sợi Fibin
  • Biến đổi prourokinase thành urokinase để chuyền plasminogen thành plasmin
  • Tăng hoạt động plasminogen mô (tăng plasmin nội sinh) giúp sản sinh plasmin

Ưu việt của Nattokinase là không phá hủy phân tử fibrinogen như Urokinase và Steptokinase nên cực kỳ an toàn và hiệu quả trong điều trị đột quỵ.

  • Cranberry Fruit (Chiết xuất từ quả Nam việt quất)

Nghiên cứu cho thấy nam việt quất chứa thành phần có khả năng làm giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt, bảo vệ sức khỏe của tim mạch, đồng thời chất chống oxy hóa và đặc tính chống viêm, bảo vệ mạch máu, chống xơ vữa động mạch.

Tiêu thụ nam việt quất thường xuyên giúp giảm nguy cơ đau tim, theo một thống kê tại Anh Quốc, phụ nữ ăn việt quất và dâu tây giảm 31% nguy cơ bị đau tim so với những phụ nữ ăn các loại quả này chỉ 1 lần 1 tháng hoặc ít hơn.

  • Bromelain:

Bromelain là enzym chiết xuất từ quả dứa có vai trò phối hợp với nhiều enzyme khác trong cơ thể như papain, nattokinase, Serrapeptase để làm tăng khả năng tiêu các cục máu đông và các mảng xơ xữa trong lòng mạch.

Bromelain làm tăng giãn mạch (PGI 2 ), tăng hấp dẫn bạch cầu (IL-1, TNF- Chống viêm), tang cường miễn dịch và làm giảm đau và tính thấm thành mạch (Bradykinin), giảm kết tập tiểu cầu, độ nhớt máu (Thromboxane A 2 ) và co mạch (PGE 2 )

Ngoài ra, Bi-Cozyme còn có nhiều các thành phần khác như Serrapeptase, Rutin Complex (chiết xuất từ cam, chanh, bưởi), Horse Chestnut Seed (chiết xuất từ cao hạt dẻ ngựa), White Willow Bark (chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng)…

  • Papain

Papain là một polypeptide xích duy nhất với ba cây cầu disulfide và nhóm sulfhydryl cần thiết cho hoạt động của các enzyme.

Papain được chiết xuất từ đu đủ ở dạng tiền chất chưa có hoạt tính, nó được kích hoạt bởi các en zyme phân tách, trong đó men tách ban đầu có 18 axit amin, và tiếp theo là một phân tách nữa của glycosylated gồm 114 axit amin proregion như hình dưới. Papain giúp tăng cường miễn dịch, chống viêm mạnh, tiêu protein, điều trị rối loạn tiêu hóa.

Lợi ích mà Bi-Cozyme mang lại

  • Giúp chống các gốc tự do.
  • Cân bằng Cholesterol
  • Điều hòa mỡ máu
  • Ổn định huyết áp​
  • Ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông, mãng xơ vữa
  • Dọn sạch mảng xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu

Những ai có thể sử dụng Bi-Cozyme

  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

Chú ý: Phụ nữ có thai, trong thời kỳ kinh nguyệt, rong kinh, người đang bị chảy máu, chuẩn bị phẫu thuật, người bị đột quỵ do xuất huyết không nên sử dụng sản phẩm.

Cách sử dụng Bi-Cozyme

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 45 phút hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liệu trình điều tri: những người đang bị cao huyết áp, cao mỡ máu, bệnh lý tim mạch dùng liều tối đa 4 viên/ngày chia 2 lần trước bữa ăn 45 phút, đợt dùng 3 tháng/6 hộp.

Sau đó dùng liều duy trì 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 45 phút trong vòng 3 đến 6 tháng.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
Thạc sĩ – bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

480c14745de1a7bffef0

IV. Liều dùng thông thường của White Willow Bark là gì?

Đối với đau lưng: chiết xuất vỏ liễu cung cấp 120–240mg salicin, sẽ giúp điều trị đau lưng. Liều cao 240mg có thể hiệu quả hơn.

Liều dùng của vỏ liễu có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Vỏ liễu có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

V. Dạng bào chế của White Willow Bark là gì?

White Willow Bark  có các dạng điều chế sau

  • Chiết xuất chất lỏng
  • Thuốc rượu
  • Bột

VI. Tác dụng phụ

Khi bạn sử dụng White Willow Bark, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

  • Khó chịu dạ dày và hệ tiêu hóa.
  • Ngứa, phát ban và phản ứng dị ứng, đặc biệt ở những người dị ứng với aspirin.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

VII. Lưu ý

Lưu ý khi sử dụng white whillow bark
Lưu ý khi sử dụng white whillow bark

Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của vỏ cây liễu hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.
  • Những quy định cho vỏ liễu ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng vỏ liễu nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Việc sử dụng vỏ liễu trong khi cho con bú có thể không an toàn. Vỏ cây liễu có chứa các hóa chất có thể vào sữa mẹ và có tác hại đối với trẻ bú mẹ. Không sử dụng thảo dược này nếu bạn đang cho con bú.

  • Trẻ em: vỏ cây liễu có thể không an toàn ở trẻ em khi uống vì có thể bị bệnh nhiễm trùng do virus như cảm lạnh và cảm cúm. Có một số lo ngại rằng, giống như aspirin, vỏ liễu có thể làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng Reye.
  • Rối loạn chảy máu: vỏ cây liễu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở những người bị rối loạn chảy máu.
  • Bệnh thận: vỏ cây liễu có thể làm giảm lưu lượng máu qua thận, dẫn đến suy thận ở một số người. Nếu bạn bị bệnh thận, đừng dùng vỏ cây liễu.
  • Nhạy cảm với aspirin: người bị hen suyễn, loét dạ dày, tiểu đường, bệnh gout, chảy máu, giảm bạch cầu hoặc thận hay bệnh gan có thể nhạy cảm với aspirin và vỏ cây liễu. Sử dụng vỏ cây liễu có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Phẫu thuật: vỏ cây liễu có thể làm chậm quá trình đông máu. Nhiều người cho rằng có thể gây chảy máu trong và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng White willow bark ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Trên đây là một số thông tin về White Willow Bark – chiết xuất vỏ của cây liễu trắng. Hy vọng rằng với một số thông tin trên, mọi người đã hiểu và biết thêm về loại nguyên liệu tuyệt vời này.

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *