Xơ vữa động mạch: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Xơ vữa động mạch có thể coi là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới, là bệnh gây tổn thương đến các động mạch ở nhiều cơ quan khác nhau. Vậy xơ vữa động mạch là gì, nguyên nhân do đâu và có những cách nào điều trị hiệu quả?

I. Xơ vữa động mạch là gì?

Bệnh xơ vữa động mạch xảy ra khi hệ thống động mạch có chức năng vận chuyển máu từ tim, mang nhiều oxy và dưỡng chất đi nuôi cơ thể. Theo năm tháng, các chất béo, cholesterol và các chất khác lắng đọng vào thành mạch (gọi là mảng xơ vữa) gây hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu lưu thông.

Xơ vữa động mạch là gì
Xơ vữa động mạch là gì

Xơ vữa động mạch có thể xảy ra ở nhiều hệ thống mạch: mạch cảnh, mạch vành, mạch chi dưới… và gây ra nhiều bệnh liên quan. Khi mảng xơ vữa nứt vỡ sẽ tạo ra các cục máu đông gây lấp kín thành mạch- vốn dĩ đã bị hẹp sẵn bởi các mảng xơ vữa. Chúng gần như đóng vai trò chủ đạo trong các biến cố tim mạch: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, tắc mạch chi…

  • Quá trình hình thành xơ vữa động mạch

Đầu tiên, nội mạc là lớp tế bào lót bề mặt của hệ thống động mạch. Lớp tế bào này có nhiều chức năng và đảm bảo sự toàn vẹn của thành động mạch. Sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp đái tháo đường… gây nên tình trạng rối loạn chức năng nội mạc.

Khi lớp nội mạc bị tổn thương, các yếu tố gây xơ vữa dễ dàng tấn công. Việc này cũng làm các mô liên kết của thành mạch bị phá vỡ. Từ đó, mạch máu dễ dàng cho các chất béo, cholesterol bám vào gây nên xơ xữa động mạch.

II. Nguyên nhân gây ra xơ vữa động mạch

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bệnh xơ vữa động mạch, cụ thể:

  • Chế độ ăn thiếu lành mạnh:

Ăn nhiều chất béo bão hòa, mỡ động vật và chất béo chuyển hóa có trong một số bánh quy, bánh nướng, thịt đỏ. Các sản phẩm từ sữa có chất béo cũng sẽ làm tăng cholesterol toàn phần, làm tăng hình thành mảng lipid lắng đọng trên thành mạch.

  • Béo phì, chu vi vòng eo lớn:

Đây là dấu hiệu của hội chứng rối loạn chuyển hóa, là yếu tố nguy cơ tăng xơ vữa mạch máu, không chỉ riêng mạch vành.

  • Lười vận động, tập thể dục:

Vận động thường xuyên giúp tăng cường HDLcholesterol. Do đó, nếu ít vận động, nguy cơ bị rối loạn lipid máu sẽ tăng lên, cũng gián tiếp làm xơ vữa động mạch.

  • Hút thuốc:

Hút thuốc lá làm hỏng các thành mạch máu, giảm mức HDL-cholesterol trong máu, làm cho LDL cholesterol dư thừa tích tụ, cấu thành mảng xơ vữa.

  • Tuổi già:

Chuyển hóa lipid thay đổi, tăng quá trình dự trữ hơn quá trình thoái giáng, làm ứ đọng lại trong máu, mô cơ quan. Không chỉ vậy, tính đàn hồi của thành mạch giảm dần khi tuổi tăng lên, làm thành mạch trở nên xơ cứng hơn.

  • Bệnh tiểu đường, bệnh thận mạn, suy giáp:

Các bệnh lý chuyển hóa mạn tính làm ảnh hưởng con đường chuyển hóa lipid máu.

Áp lực trong lòng mạch đặt trên thành mạch cao làm tổn thương lớp nội mô, mất tính toàn vẹn nên dễ bị các phân tử lipoprotein bám dính vào, tạo thành mảng xơ vữa.

III. Triệu chứng của xơ vữa động mạch

Triệu chứng của xơ vữa động mạch có liên quan đến mạch máu bị xơ vữa. Nó thường không có biểu hiện rõ ràng cho đến khi có biến cố xảy ra. Cụ thể:

  1. Xơ vữa động mạch vành

Mạch vành là các mạch máu nuôi dưỡng quả tim. Chính vì vậy, hậu quả của xơ vữa mạch vành có thể gây ra các bệnh về tim cực kỳ nguy hiểm như suy tim và nhồi máu cơ tim. Xơ vữa động mạch vành có biểu hiện:

  • Đau ngực: người bệnh có thể có các cơn đau ngực khi gắng sức, cảm xúc mạnh, đỡ khi nghỉ ngơi. Cơn đau ngực thường kéo dài vài phút, đau như đè nặng, lan lên vai trái, lan xuống cánh tay trái. Gọi là cơn đau thắt ngực. Nếu trong trường hợp đau ngực xuất hiện đột ngột, kéo dài vài chục phút đến hàng giờ, không đỡ khi nghỉ, có thể nhồi máu cơ tim đang xảy ra. Nhồi máu cơ tim khi đã xảy ra là một cấp cứu tim mạch, cần phải điều trị kịp thời.
  • Nếu bệnh mạch vành gây suy tim mạn tính thì có thể có các triệu chứng của suy tim: khó thở, khó thở khi gắng sức, có cơn khó thở về đêm.
triệu chứng của xơ vữa động mạch
Triệu chứng của xơ vữa động mạch

2. Xơ vữa động mạch cảnh

Mạch cảnh là mạch cấp máu cho tuần hoàn não. Vì vậy, xơ vữa mạch cảnh có thể gây nhồi máu não (đột quỵ não). Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện hẹp mạch cảnh khi xảy ra tai biến. Triệu chứng bao gồm:

  • Suy giảm ý thức nhanh chóng
  • Nhìn mờ đột đột
  • Nói khó
  • Yếu liệt một nửa người tùy mức độ
  • Khám lâm sàng có thể nghe thấy tiếng thổi của mạch cảnh

3. Xơ vữa mạch chi dưới

Gây ra bệnh động mạch chi dưới. Triệu chứng của xơ vữa động mạch chi dưới gồm có:

  • Đau cách hồi nghĩa là đau khi đi lại, đỡ đau khi nghỉ. Khi bệnh nặng, có thể chỉ đi được vài chục mét là đã thấy đau chân và phải dừng lại để nghỉ.
  • Chi lạnh, teo cơ, da khô do giảm máu nuôi dưỡng
  • Mạch chi dưới bắt kém hoặc không bắt được

4. Phình động mạch

Xơ vữa động mạch chủ bụng, xơ vữa động mạch chủ ngực là yếu tố nguy cơ gây ra phình động mạch chủ. Thường không có triệu chứng nhưng rất nguy hiểm nếu xảy ra biến cố, có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu vỡ phình. Các triệu chứng bao gồm

  • Đau ngực, đau lưng
  • Triệu chứng do chèn ép các cấu trúc trong lồng ngực: khàn tiếng, nuốt khó, hội chứng tĩnh mạch chủ trên (phù mặt, cổ, chi trên)..
  • Đau bụng (phình động mạch chủ bụng)
  • Khối ở bụng đập theo nhịp của tim

IV. Những người dễ bị xơ vữa động mạch

Một số trường hợp sau là những người có nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch:

  • Người lớn tuổi: Sau 40 tuổi, động mạch bắt đầu có dấu hiệu bị lão hóa, vì thế làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Trong đó, nam giới, nguy cơ gia tăng sau tuổi 45 và nguy cơ gia tăng sau tuổi 55 với phụ nữ.
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch: Nếu gia đình bạn có người bị bệnh tim mạch hoặc đột quỵ (nam trước 55 tuổi và nữ trước 65 tuổi) sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn những người khác.
  • Người đang mắc các bệnh huyết áp, cholesterol cao hoặc đái tháo đường: Kết hợp với yếu tố tuổi tác, đây là nhóm người có nguy cơ bị xơ vữa động mạch cao và gặp nhiều biến chứng nguy hiểm khi mắc bệnh.
  • Người có lối sống kém lành mạnh: Hút thuốc lá, lười vận động, dùng nhiều thức ăn nhanh… là những thói quen xấu làm tích tụ các mảng bám bên trong thành động mạch.
  • Những người bị tăng huyết áp, béo phì, hút thuốc lá, rối loạn mỡ máu

V. Các biện pháp chẩn đoán xơ vữa động mạch

Dựa vào kết quả khám sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ đề xuất các phương pháp chẩn đoán bệnh xơ vữa động mạch khác nhau, cụ thể:

  • Xét nghiệm máu:

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể phát hiện mức độ cholesterol và đường trong máu tăng lên có thể làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Để thực hiện xét nghiệm này, người bệnh sẽ không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ngoài nước trong 9-12 giờ trước khi thử máu. Bác sĩ sẽ thông báo trước cho người bệnh chuẩn bị nếu xét nghiệm này được thực hiện.

  • Siêu âm Doppler:

Bác sĩ có thể sử dụng một thiết bị siêu âm đặc biệt (siêu âm Doppler) để đo vận tốc dòng máu tại các điểm khác nhau dọc theo cánh tay hoặc chân hoặc bất kỳ mạch máu nào có thể khảo sát được. Các phép đo này có thể giúp bác sĩ đánh giá mức độ của bất kỳ tắc nghẽn nào, cũng như tốc độ lưu thông máu trong động mạch

  • Chỉ số mắt cá chân-cánh tay:

Xét nghiệm này có thể cho biết người bệnh có bị xơ vữa động mạch ở động mạch ngoại biên hay không. Bác sĩ có thể so sánh huyết áp ở mắt cá chân với huyết áp ở cánh tay. Phương pháp này được gọi là chỉ số mắt cá chân – cánh tay, nó cho thấy một sự khác biệt bất thường của huyết áp ở hai vị trí đo, có thể chỉ ra bệnh mạch máu ngoại biên thường được gây ra bởi chứng xơ vữa động mạch.

  • Điện tâm đồ (ECG):

Điện tâm đồ ghi lại các tín hiệu điện khi chúng đi qua tim. Một ECG thường có thể tiết lộ bằng chứng về một cơn đau tim trước đó. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng xảy ra thường xuyên nhất trong khi tập thể dục, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh làm nghiệm pháp gắng sức bằng đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe đạp trong khi đang gắn điện cực ghi ECG.

  • Kiểm tra sự căng thẳng:

Một bài kiểm tra sự căng thẳng, còn được gọi là bài tập căng thẳng, được sử dụng để thu thập thông tin về việc tim hoạt động tốt như thế nào trong hoạt động thể chất. Bởi vì tập thể dục làm cho tim bạn đập mạnh hơn và nhanh hơn so với hầu hết các hoạt động hàng ngày.

Bài kiểm tra tập căng thẳng có thể tiết lộ những vấn đề trong tim có thể không thể nhận thấy bằng cách khác. Bài kiểm tra tập căng thẳng thường là đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe đạp đứng yên trong khi nhịp tim, huyết áp và nhịp thở được theo dõi.

  • Đặt ống thông tim và chụp động mạch vành:

Thủ thuật này có thể phát hiện ra các động mạch vành bị thu hẹp hoặc bị tắc nghẽn. Một chất cản quang được tiêm vào các động mạch của tim thông qua một ống dài, mỏng (ống thông) được đưa qua động mạch, thường là ở chân hoặc cổ tay đến các động mạch trong tim. Khi chất cản quang lấp đầy các động mạch, các động mạch sẽ hiển thị trên tia X, cho thấy các khu vực bị hẹp hay tắc nghẽn.

  • Các xét nghiệm hình ảnh khác:

Bác sĩ có thể sử dụng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) hoặc chụp mạch cộng hưởng từ (MRA) để kiểm tra các động mạch. Những xét nghiệm này thường có thể cho thấy xơ cứng và hẹp các động mạch lớn, cũng như phình động mạch và lắng đọng canxi trong thành động mạch.

VI. Xơ vữa động mạch có nguy hiểm không?

Biến chứng của xơ vữa động mạch
Biến chứng của xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch thường bị xem nhẹ khi các triệu chứng chưa biểu hiện ra bên ngoài và ảnh hưởng đến cuộc sống. Chỉ khi có biến cố xảy ra và đe dọa đến tình mạng thì vấn đề mới trở nên nghiêm trọng. Nếu xơ vữa động mạch không được điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến một số các biến chứng sau:

  1. Xơ vữa động mạch vành

Là động mạch cấp máu, nuôi dưỡng cơ tim, khi động mạch vành bị hẹp, tắc thì lượng máu cung cấp cho cơ tim không đủ. Việc này rất dễ để xảy ra:

  • Cơn đau thắt ngực

Các mảng xơ vữa ổn định trong lòng mạch, làm hẹp dần dần, và không làm hỏng vĩnh viễn cơ tim.Tuy nhiên, nếu một mảng xơ vữa bị nứt vỡ có thể dẫn đến đau thắt ngực không ổn định và cơn đau ngực trở nên trầm trọng hơn.

  • Nhồi máu cơ tim

Tại nơi mảng xơ vữa bong ra để lộ lớp nội mạc tổn thương có thể hình thành cục máu đông, làm bít lấp hoàn toàn một hay nhiều nhánh của động mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim. Khi cơ tim bị bỏ đói không có máu nuôi dưỡng dẫn đến hoại tử, nếu không cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.

  • Suy tim

Mạch vành hẹp, cơ tim thiếu máu lâu ngày suy giảm chức năng có thể khiến tim bị suy, là một tình trạng nghiêm trọng trong đó tim không bơm máu đi khắp cơ thể một cách hiệu quả.

2. Xơ vữa động mạch vành

Xơ vữa động mạch làm hẹp các động mạch đưa máu đến não, nó có thể gây ra đột quỵ (tai biến mạch máu não). Chức năng của não bị mất nhanh chóng do động mạch cấp máu cho não bị bít lấp do các mảng xơ vữa hay các cục máu đông.  Nếu một động mạch quan trọng chặn việc cung cấp máu đến não không được mở cửa trở lại một cách nhanh chóng, các mô não được nó cấp máu sẽ chết.

Tổn thương não vĩnh viễn có thể làm yếu hoặc liệt nửa người gây khó khăn cho cuộc sống. Một nửa số ca đột quỵ là do xơ vữa động mạch.

3. Xơ vữa động mạch ngoại vi

Xơ vữa động mạch dần dần thu hẹp các động mạch ở chân hoặc cánh tay làm giảm cung cấp máu cho các chi, có thể dẫn đến hoại tử. Triệu chứng thường xảy ra với các nhóm cơ ở chân (mông, đùi, hoặc bắp chân) và thường xuyên xảy ra khi tập thể dục, biến mất khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nhiều người không có triệu chứng gì cả, ngay cả với xơ vữa động mạch tiên tiến.

Ngoài ra còn nhiều các biến chứng ít được biết đến của xơ vữa động mạch do tắc nghẽn mạch máu ở thận, mắt hay cơ quan sinh dục:

  • Thận: Hẹp động mạch thận, khi xơ vữa động mạch trong động mạch thận làm chậm sự lưu thông máu đến các tiểu cầu thận. Có thể dẫn đến tăng huyết áp hay suy thận.
  • Mắt: Nếu một mảng xơ vữa động mạch nứt vỡ ra và làm tắc nghẽn khối động mạch võng mạc trung tâm có thểm khiến mắt bị mù.
  • Cơ quan sinh dục: Rối loạn chức năng cương dương, nếu các động mạch ở dương vật bị hư hỏng do xơ vữa động mạch và không thể cung cấp lưu lượng máu cần thiết vào dương vật để có được và duy trì cương cứng. Có đến 39% đàn ông từ 40 tuổi trở lên xuất hiện một số mức độ rối loạn chức năng cương dương, và 2/3 nam giới trên 70 tuổi có triệu chứng đáng kể.

VII. Điều trị xơ vữa động mạch

1. Điều trị xơ vữa động mạch bằng y học hiện đại

Các bác sĩ sẽ tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

  • Nong mạch vành và đặt stent:

Phương pháp này thường được chỉ định khi động mạch vành bị hẹp từ 70% trên phim chụp mạch vành. Lúc này, bác sĩ sẽ dùng một ống thông nhỏ có gắn bóng và giá đỡ kim loại (stent) được đưa qua động mạch đùi hoặc động mạch quay ở cổ tay đi đến động mạch vành người bệnh. Khi đến vị trí bị xơ vữa, bóng được thổi phồng lên để mở rộng lòng mạch và đưa vào giá đỡ kim loại nhằm duy trì sự lưu thông của mạch máu.

  • Phẫu thuật bắc cầu mạch vành:

Một động mạch hoặc tĩnh mạch khỏe mạnh từ cơ thể sẽ được bác sĩ kết nối, hoặc ghép, với động mạch vành bị chặn. Phẫu thuật này giúp tạo ra một con đường mới cho máu giàu oxy chảy đến cơ tim. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích nhưng không phải bệnh nhân bị xơ vữa động mạch nào cũng cần thực hiện loại phẫu thuật này.

2. Điều trị xơ vữa động mạch bằng thuốc tây

Điều trị xơ vữa động mạch bằng thuốc tây
Điều trị xơ vữa động mạch bằng thuốc tây
  • Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn bêta:

Nhiều nghiên cứu cho thấy hai thuốc này có thể giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và bệnh tim do thiếu máu cục bộ nói chung. Ví dụ thuốc ức chế men chuyển giảm từ 14 đến 28% biến cố tim mạch; thuốc chẹn bêta giảm tỉ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim 20%, giảm tái phát nhồi máu 25% và giảm đột tử 30%.

  • Điều trị tăng lipid máu:

Điều trị vữa xơ động mạch là một điều trị toàn diện bao gồm nhiều biện pháp nội và ngoại khoa, tuy vậy một trong những mục tiêu cơ bản vẫn là thoái triển mãng vữa xơ có sự lắng đọng lipid, giảm đi các thành phần lipoprotein máu có hại.

Phân loại tăng lipid máu theo Friedrickson. Là phân loại thông dụng nhất, kinh điển. Có 5 thể:

Loại 1: Tăng chủ yếu chylomicron, tỉ TG/CT > 2.5.

Loại 2: Chia làm 2 thể: thể IIa: tăng LDL-C với tỉ TC/TG >2.5 và thể IIb: tăng cả LDL-C và HDL-C, tỉ TG/TC hoặc TC/TG <2.5.

Loại 3: Ít gặp, tăng IDL-C, tỉ TG/TC< 2.5.

Loại 4: Tăng VLDL-C, tỉ TG/TC > 2.5

Loại 5: Hiếm, tăng cả chylomicron và VLDL-C.

Trong các thể trên thể cần điều trị là IIa, IIb và thể IV do nguy cơ gây vữa xơ động mạch cao.

Thuốc giảm lipid máu

Gồm 4 nhóm chính:

Nhóm 1: Là các chất bắt giữ muối mật. Tác dụng chính là giảm LDL-C. Đây là những resin trao đổi ion gắn với muối mật trong ruột non làm gián đoạn sự lưu hành muối mật trong chu trình gan ruột và kích thích sự chuyển cholesterol thành muối mật trong gan. Điềìu này sẽ kích thích sự tạo thành các thụ thể LDL do đó sẽ làm giảm LDL huyết thanh. Đứng đầu nhóm là cholestyramine (Questran), giảm cholesterol 15-30% và triglycerid từ 5-15% với liều dùng 4-16 g/ngày. Colestipol liều 5-20 g/ ngày. Tác dụng phụ: táo bón, đầy bụng, buồn nôn.

Nhóm 2: Các fibrate có tác dụng tăng hoạt tính lipoprotein lipase làm gia tăng quá trình thoái biến VLDL-C và IDL-C do đó giảm triglycerid. Ưu điểm là HDL -C gia tăng khi xử dụng fibrate. Tác dụng phụ bao gồm rối loạn tiêu hoá, gia tăng tạo sỏi mật. Thuốc thông dụng như fenofibrate (Lipanthyl) làm giảm CT (15-30%) và TG (15- 30%), liều từ 100-300mg/ ngày. Gemfibrozil 600 mgx 2lần/ngày hoặc Clofibrate 500mg x 2-3 lần/ngày.

Nhóm 3: Có acid nicotinic và dẫn chất. Tác dụng khi dùng liều cao. Có tác dụng giảm sự tạo thành VLDL trong gan do đó giảm HDL. Nicotinic acid giảm CT (5-15%) và TG (15-30%) và làm gia tăng cả HDL-C. Thuốc thông dụng là probucol (Lurselle) liều 0.3-0.6g/ ngày. Tác dụng phụ:phừng mặt, tăng dường máu, tăng acid uric máu, rối loạn tiêu hoá, độc cho gan. Cần theo dõi chức năng gan khi điều trị. Phừng mặt có thể khống chế bằng aspirin.

Nhóm 4: Là các statin, làm giảm CT >30-50 % và TG 15-50%. Đây là nhóm thuốc có tác dụng mạnh hạ cholesterol máu. Cơ chế tác dụng là ức chế men HMG CoE reductase làm ngăn cản quá trình chuyển hoá tạo cholesterol nội bào. Ức chế quá trình này sẽ làm gia tăng tổng hợp thụ thể LDL do đó sẽ làm giảm cholesterol huyết thanh.

Thuốc  thông  dụng  là  Fluvastatine  liều  20-40mg/ngày,  Lovastatine  10- 80mg/ngày, Pravastatin 10-40mg/ngày, Simvastatin 5-40 mg/ngày. Tác dụng phụ bao gồm khó tiêu, bón, đau bụng, co rút và có thể độc với gan nên cần theo dõi men gan.

Việc chọn lựa thuốc

Cần căn cứ vào sự gia tăng thành phần lipid là chủ yếu.

Nếu tăng CT: Ưu tiên là các resine, statin rồi đến các fibrate hoặc nicotinic acid. Có thể phối hợp resin với statin hoặc resin với nicotinic acid

Nếu tăng TG: Ưu tiên là các fibrate rồi đến nicotinic acid. Có thể phối hợp fibrate và resin hoặc nicotinic acid và resin

Nếu tăng cả CT và TG: Ưu tiên là fibrate rồi đến statine, nicotinic acid. Có thể phối hợp resin với nicotinic acid hoặc fibrate với resine hoặc resine với statin.

Việc điều trị tăng lipid máu thường phải kéo dài nhiều tháng nhiều năm và chi phí cao nhiều tác dụng phụ nên cần phải cân nhắc. Ngoài vấn đề điều trị các yếu tố nguy cơ rất quan trọng việc xử dụng thuốc phải làm thế nào đạt được mức chuẩn như CT phải giảm dưới 200mg% và hoặc TG dưới 200mg%.

  • Thuốc chống oxy hóa

Như các vitamine A, C, E, dầu gan cá.

  • Thuốc dãn mạch:

Papaverine 0.04g X 2-4 viên/ ngày, Hydergine 3-6mg/ ngày, Tegretol 100mgX 3-6 viên/ ngày. Ngoài ra còn có nhiều chế phẩm tương tự có thể áp dụng Vastarel, Fonzylane, Praxilen, Torental, Sermion, Trivastal, Cervoxan.

3. Chữa bệnh xơ vữa động mạch bằng cây thuốc nam

Điều trị xơ vữa động mạch bằng dong riềng đỏ
Điều trị xơ vữa động mạch bằng dong riềng đỏ

Xơ vữa động mạch có nhiều phương pháp phòng ngừa và điều trị khác nhau. Tuy vậy, một số bài thuốc nam xuất phát từ những loại cây trong vườn nhà sau cũng có thể phòng và điều trị xơ vữa động mạch không phải ai cũng biết. Cụ thể:

  • Chữa bệnh xơ vữa động mạch bằng dong riềng đỏ

Dong riềng đỏ thường mọc trong vườn nhà ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Đã được nghiên cứu có tác dụng dọn dẹp sạch các mảng xơ vữa trong lòng mạch, đặc biệt là lòng mạch vành. Ngoài ra còn có tác dụng chữa suy tim, ổn định nhịp tim, điều hòa huyết áp, giãn vi mạch vành, giảm đau ngực nhanh và an thần.

  • Nghệ vàng chữa bệnh xơ vữa động mạch

Có rất nhiều giống nghệ nhưng nghệ vàng có hiệu quả cho bệnh nhân xơ vữa động mạch hơn cả. Các mảng xơ vữa làm cho động mạch bị xơ cứng, Curcumin có trong nghệ vàng là chất chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa, mang lại sự mềm mại cho động mạch.

  • Xương sông cũng có thể điều trị xơ vữa động mạch

Lá xương sông được nhiều người biết đến với tác dụng chữa ho và đau khớp, tuy nhiên ngoài tác dụng như trên, lá xương sông còn có khả năng phòng và điều trị hiệu quả đối với các động mạch bị xơ vữa.

  • Tỏi – vị thuốc quý giúp điều trị xơ vữa động mạch

Tỏi được ví như thần dược trong bếp của mọi gia đình, chất allicin có trong tỏi giúp giảm lượng cholesterol có hại trong cơ thể, là nguyên nhân gây các mảng xơ vữa động mạch.

  • Điều trị xơ vữa động mạch bằng cần tây

Nghiên cứu gần đây cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng tốt với những bệnh nhân xơ vữa động mạch, ngoài ra còn làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp

  • Gừng giúp chữa xơ vữa động mạch

Gừng là gia vị không thể thiếu trong các gia đình. Gừng có tác dụng giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

  • Trà xanh hạn chế các mảng xơ vữa

Trong trà xanh có chứa EGCG là chất chống oxy hóa mạnh, giúp làm phục hồi tổn thương niêm mạc động mạch, hạn chế các mảng xơ vữa.

  • Cà rốt ngừa xơ vữa động mạch

Cà rốt ninh với cháo, cho thêm một vài củ khoai tây có tác dụng phòng ngừa xơ vữa mạch vành rất hiệu quả.

4. Hỗ trợ điều trị xơ vữa động mạch bằng Bi-Cozyme

Bi-Cozyme giúp hỗ trợ điều trị cao huyết áp, ổn định huyết áp,  giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu.

Bi-Cozyme ổn định huyết áp
Bi-cozyme ngăn chặn và dọn sạch mảng xơ vữa

Bi-Cozyme với các thành phần thảo dược từ thiên nhiên hiệu quả an toàn tốt cho sức khỏe tim và mạch như:

  • Nattokinase (Chiết xuất từ đậu nành lên men)
  • Coenzyme Q10
  • Bromelain (chiết xuất từ quả dứa)
  • Papain (chiết xuất từ đu đủ)
  • Cranberry Fruit (Chiết xuất từ quả nam việt quất)
  • Rutin Complex (Chiết xuất từ cam, chanh, bưởi)
  • Serrapeptase ( chiết xuất từ vi khuẩn ruột không gây bệnh Serratia E15),
  • Horse Chestnut Seed Ext(chiết xuất dạng cao hạt dẻ ngựa)
  • White Willow Bark Ext (Chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng)

Với các thành phần trên Bi-Cozyme có tác dụng

  • Điều hòa ổn định cholesterol, mỡ máu
  • Ngăn chặn hình thành cục máu đông và mảng xơ vữa
  • Làm tan cục máu đông, dọn sạch mảng xơ vữa trong lòng mạch giúp máu lưu thông tốt
  • Tăng cường sức khỏe cho tim, điều trị các bệnh lý tim mạch
  • Giúp chống các gốc tự do, tăng cường sức bền, dẻo dai cho thành mạch
  • Ổn định huyết áp, phòng chống các bệnh lý về tim, phòng chống tai tai biến, điều trị các di chứng sau tai biến.

Những ai nên dùng Bi-Cozyme ?

  • Người bị cao huyết áp, tụt huyết áp
  • Người mắc các bệnh lý về tim mạch, tim bẩm sinh
  • Người bệnh tim phải đặt sten
  • Người sau tai biến
  • Người mất cân bằng cholesterol, mỡ máu cao
  • Người cao tuổi
  • Người béo phì, ít vận động…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

 

Thạc sĩ - bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme
B.sĩ Th.sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng Bi-Cozyme

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Các phòng bệnh xơ vữa động mạch

Để phòng bệnh xơ vữa động mạch, tất cả mọi người cần thực hiện một số điều sau:

  • Thay đổi chế độ ăn uống: Ăn nhiều chất xơ như rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, đạm thực vật hoặc đạm từ cá, gia cầm, ăn ít chất béo bão hòa và ít cholesterol. Không nên ăn các loại thịt chế biến sẵn, các loại tinh bột tiêu hóa nhanh như bánh mỳ trắng, gạo trắng, khoai tây… thịt đỏ, soda và các loại nước ngọt.
  • Tập thể dục thường xuyên: Điều này giúp bạn cải thiện sức khỏe và điều hòa huyết áp. Ngoài ra, các hoạt động luyện tập như đi bộ, chạy xe đạp, bơi lội cũng giúp bạn giảm cân;
  • Từ bỏ hút thuốc: Hút thuốc là một trong những nguyên nhân chính gây nên chứng xơ vữa động mạch cũng như làm tăng huyết áp của bạn. Nếu đang nghiện thuốc lá, bạn nên từ bỏ thói quen này càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe tim mạch;
  • Hạn chế bia, rượu: Nếu bạn uống rượu, hãy hạn chế uống một đến hai ly mỗi ngày cho nam giới, không quá một ly mỗi ngày cho phụ nữ. Đối với rượu vang: 1 ly 60 ml, rượu mạnh 1 ly 30 ml.
  • Kiểm soát căng thẳng; duy trì cân bằng cuộc sống, tránh tâm lý nặng nề kéo dài;
  • Điều trị các bệnh liên quan đến xơ vữa động mạch, chẳng hạn như cao huyết áp, cholesterol cao và tiểu đường.
  • Khám sức khỏe định kì để phát hiện bệnh cũng như điều trị kịp thời

IX. Bị xơ vữa động mạch nên ăn gì

Những người bị xơ vữa động mạch cần hạn chế chất béo trong bữa ăn hằng ngày. Nồng độ cholesterol trong máu (mỡ máu) cao chính là nguyên nhân chủ yếu gây xơ vữa động mạch. Giảm cholesterol còn ngăn ngừa những cơn nhồi máu đối với những người đã từng nhồi máu cơ tim.

Bị xơ vữa động mạch nên ăn gì
Bị xơ vữa động mạch nên ăn gì

Bạn cần xây dựng một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động phù hợp với sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa, cụ thể:

  • Cá: bạn nên ăn 2 – 3 bữa cá mỗi tuần, cá giúp bổ sung protein và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Cá chứa nhiều axit béo, omega 3 làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu. Đây là nguồn cung cấp vitamin, carbohidrat dồi dào có lợi cho cơ thể.
  • Protein: nên bổ sung protein từ thực vật và cá sẽ làm giảm xơ vữa động mạch và giảm nguy cơ hình thành bệnh tim mạch.
  • Nước: giúp thanh lọc cơ thể, giải độc.

X. Bị xơ vữa động mạch nên kiêng gì

Khi bị xơ vữa động mạch, bệnh nhân cần chú ý đến chế độ ăn uống của mình sao cho hợp lý để tránh các biến chứng nghiệm trọng. Cụ thể, trong bữa năn hàng ngày, bệnh nên nên:

  • Hạn chế tổng số chất béo đưa vào cơ thể mỗi ngày.
  • Chất béo transfast: tiêu thụ một mức tối thiểu các chất béo trans và không quá 7% – 10% calo từ chất béo bão hòa như bơ, đồ ăn ngọt, các món tráng miệng và các thức ăn chiên xào.
  • Muối: Giảm lượng muối để tránh các bệnh huyết áp và thận.
  • Cholesterol: cần giảm lượng Cholesterol và nên cung cấp năng lượng cho cơ thể bằng cách ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt, khoai lang, khoai mì.

Theo lời khuyên của các bác sĩ, bên cạnh sử dụng các biện pháp điều trị xơ vữa động mạch bằng thuốc, bằng các phương pháp y học hiện đại, người bệnh cần kết hợp với luyện tập thể dục hàng ngày để phòng ngừa và điều trị hiệu quả xơ vữa động mạch.

 

 
bi cozyme video uploaded san pham thuoc tim mach Bi Q10 60 vien thumbcr 420x420 oncocess rx hop 30 vien
Bi-Cozyme - Ổn định huyết áp Bi-Q10 - Tốt cho tim mạch Oncocess Rx Tăng sức đề kháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *